Luật Hành Chính

Thủ tục yêu cầu buộc thi hành án bản án hành chính

Thủ tục yêu cầu buộc thi hành án bản án hành chính được áp dụng khi bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực nhưng không được tự nguyện thi hành. Đây là cơ chế pháp lý quan trọng giúp người được thi hành án yêu cầu Tòa án bảo đảm việc thực hiện bản án trên thực tế. Bài viết này, Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích các quy định hiện hành về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục yêu cầu buộc thi hành án hành chính.

Thủ tục yêu cầu buộc thi hành án bản án hành chính
Thủ tục yêu cầu buộc thi hành án bản án hành chính

Mục Lục

Điều kiện và thời hiệu yêu cầu thi hành bản án hành chínchính

Việc yêu cầu Tòa án ban hành quyết định buộc thi hành án hành chính chỉ được đặt ra khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định và còn trong thời hiệu cho phép. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm yêu cầu buộc thi hành án được xem xét và giải quyết hợp lệ.

Điều kiện yêu cầu thi hành án

Người được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án khi vụ việc thỏa mãn các điều kiện:

  • Bản án hành chính đã có hiệu lực pháp luật được thi hành theo quy định Điều 309 Luật Tố tụng Hành chính 2015 (LTTHC).
  • Hết thời hạn tự nguyện thi hành án hành chính quy định tại khoản 2 Điều 311 LTTHC.

Khi đó, người được thi hành án có quyền yêu cầu buộc thi hành theo Điều 312 LTTHC.

Trong đó, Điều 309 LTTHC quy định về những bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính được thi hành như sau:

  • Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật.
  • Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.
  • Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án.
  • Quyết định theo thủ tục đặc biệt của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Điều 296 Luật Tố tụng Hành chính.
  • Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án mặc dù có khiếu nại, kiến nghị.

Về thời hạn tự nguyện thi hành án hành chính: Đa số các trường hợp thời hạn yêu cầu thi hành án là 30 ngày kể từ ngày người phải thi hành nhận được bản án hoặc quyết định của Tòa án. Tuy nhiên, một số trường hợp đặc thù thì pháp luật quy định việc thi hành án phải được thực hiện ngay khi nhận được bản án.

>> Xem thêm: Khi nào ra quyết định buộc thi hành án Hành chính?

Thời hiệu yêu cầu ra quyết định buộc thi hành án

Căn cứ Điều 312 LTTHC, thời hiệu yêu cầu buộc thi hành án hành chính là 01 năm kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án. Đối với các bản án có thời hạn tự nguyện thi hành là 30 ngày, thời hiệu trên thực tế thường được hiểu là 01 năm cộng với 30 ngày kể từ ngày người phải thi hành án nhận được bản án hoặc quyết định.

Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn yêu cầu thi hành án.

Thẩm quyền giải quyết yêu cầu buộc thi hành án hành chính

Căn cứ Điều 312 LTTHC quy định Tòa án có thẩm quyền ra quyết định buộc thi hành án là Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án hành chính bao gồm trường hợp bản án sơ thẩm đã bị sửa hoặc giữ nguyên khi giải quyết ở cấp phúc thẩm.

>> Xem thêm:  An hành chính được cơ quan nào thi hành

Thành phần hồ sơ yêu cầu ra quyết định buộc thi hành án hành

Người yêu cầu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, bao gồm:

  • Đơn yêu cầu buộc thi hành án hành chính được lập theo đúng nội dung quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 71/2016/NĐ-CP.
  • Bản án hoặc quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật (bản sao chứng thực hoặc bản chính nếu nộp trực tiếp).
  • Tài liệu chứng minh đã hết thời hạn tự nguyện thi hành án nhưng người phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ, như văn bản yêu cầu thi hành đã gửi cơ quan hành chính, văn bản trả lời (nếu có), biên bản làm việc, thư điện tử hoặc các giấy tờ khác thể hiện việc chậm hoặc không thi hành án.
  • Đối với cá nhân: bản sao CMND/CCCD, sổ hộ khẩu;
  • Đối với cơ quan, tổ chức: quyết định bổ nhiệm, giấy giới thiệu hoặc văn bản ủy quyền hợp pháp.

Việc chuẩn bị đầy đủ các tài liệu chứng minh thời điểm nhận bản án và hành vi không thi hành án sẽ giúp Tòa án xác định rõ thời hiệu, điều kiện yêu cầu, qua đó hạn chế việc trả lại đơn hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.

Hồ sơ yêu cầu ra quyết định buộc thi hành án hành chính
Hồ sơ yêu cầu ra quyết định buộc thi hành án hành chính

Trình tự thủ tục giải quyết yêu cầu ra quyết định buộc thi hành án hành chính

Trình tự thủ tục yêu cầu thi hành án hành chính được thực hiện như sau:

Bước 1: Kiểm tra thời hạn và chuẩn bị hồ sơ

Người yêu cầu cần xác định ngày người phải thi hành án nhận được bản án, quyết định của Tòa án, căn cứ vào giấy giao nhận, thông báo của Tòa án, phiếu báo phát của bưu điện hoặc tài liệu tương đương.

Xác định ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án, thông thường là 30 ngày kể từ ngày nhận bản án, quyết định, trừ trường hợp pháp luật quy định phải thi hành ngay. Kiểm tra thời hiệu yêu cầu buộc thi hành án là 01 năm, tính từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành theo Điều 312 LTTHC. Trường hợp thời hiệu sắp hết, người được thi hành án cần nộp đơn kịp thời để bảo đảm quyền lợi.

Bước 2: Nộp đơn yêu cầu buộc thi hành án tại Tòa án sơ thẩm

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 71/2016/NĐ-CP, người yêu cầu nộp đơn tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (văn phòng) của Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án hành chính.

Người yêu cầu có thể lựa chọn nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện. Trong thực tiễn, một số Tòa án còn cho phép nộp đơn thông qua Cổng dịch vụ công hoặc email theo hướng dẫn riêng.

Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu nên đề nghị Tòa án cấp giấy biên nhận hoặc đóng dấu “đã nhận” trên bản sao đơn để làm căn cứ xác định thời điểm nộp đơn và bảo đảm quyền lợi về thời hiệu yêu cầu.

Bước 3: Tòa án xem xét đơn và ra quyết định buộc thi hành án

Căn cứ khoản 2 Điều 312 LTTHC, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu của người được thi hành án, Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định buộc thi hành án hành chính.

Quyết định buộc thi hành án phải được gửi cho người phải thi hành án, người được thi hành án, thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm để theo dõi việc thi hành án hành chính theo quyết định của Tòa án.

Trường hợp đã hết thời hiệu yêu cầu hoặc yêu cầu không thuộc trường hợp được buộc thi hành, Tòa án có quyền trả lại đơn và phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Bước 4: Tổ chức thi hành sau khi có Quyết định buộc thi hành án

Khi nhận được Quyết định buộc thi hành án, người phải thi hành án có trách nhiệm thi hành ngay bản án, quyết định của Tòa. Người đứng đầu cơ quan/ tổ chức phải thi hành án phải tổ chức thi hành và chịu trách nhiệm nếu không chấp hành hoặc chấp hành không đúng, không đầy đủ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 71/2016/NĐ-CP.

Căn cứ Điều 13 Nghị định 71/2016/NĐ-CP, cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án sơ thẩm đặt trụ sở có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thi hành án hành chính và công khai thông tin về người không chấp hành theo quy định, đặc biệt đối với các trường hợp người phải thi hành án là UBND cấp tỉnh, Bộ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước, nhằm bảo đảm tính nghiêm minh và hiệu lực thực tế của bản án hành chính.

Dịch vụ luật sư thực hiện thủ tục buộc thi hành án hành chính

Chuyên tư vấn luật hỗ trợ thực hiện thủ tục buộc thi hành án hành chính nhằm bảo đảm bản án, quyết định của Tòa án được thi hành đúng pháp luật bao gồm:

  • Rà soát bản án/quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật.
  • Xác định nghĩa vụ phải thi hành, chủ thể phải thi hành và thời hạn tự nguyện thi hành.
  • Soạn thảo đơn đề nghị Tòa án ra Quyết định buộc thi hành án hành chính.
  • Chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ, tài liệu kèm theo theo đúng thẩm quyền.
  • Đại diện làm việc với Tòa án và các cơ quan, cá nhân có liên quan.
  • Theo dõi, đôn đốc việc ban hành Quyết định buộc thi hành án.
  • Lập, thu thập chứng cứ về việc không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ (nếu có).
  • Tư vấn và thực hiện các biện pháp pháp lý tiếp theo khi việc thi hành án không được bảo đảm.

>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục khởi kiện và thụ lý vụ án hành chính

Luật sư tư vấn thi hành án hành chính
Luật sư tư vấn thi hành án hành chính

Câu hỏi thường gặp khi thực hiện thủ tục yêu cầu buộc thi hành án hành chính

Thời hạn tự nguyện thi hành án hành chính là bao lâu?

Căn cứ khoản 2 Điều 311 LTTHC, thời hạn tự nguyện thi hành án hành chính không thống nhất mà phụ thuộc vào từng loại bản án, quyết định của Tòa án. Theo đó, đối với các bản án, quyết định thuộc trường hợp quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 311 LTTHC, người phải thi hành án có trách nhiệm thi hành ngay kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án. Đối với các trường hợp còn lại quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 311 LTTHC, người phải thi hành án phải thực hiện việc thi hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án.

Có thể ủy quyền cho Luật sư thực hiện toàn bộ thủ tục yêu cầu buộc thi hành án không?

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 71/2016/NĐ-CP, người có quyền yêu cầu thi hành án có thể ủy quyền cho Luật sư thực hiện toàn bộ thủ tục buộc thi hành án hành chính. ao gồm soạn thảo đơn, nộp hồ sơ, theo dõi tiến trình và làm việc với cơ quan Thi hành án hành chính.

Trường hợp nào được coi là “trở ngại khách quan” để kéo dài thời hiệu 01 năm?

Trên tinh thần Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Trở ngại khách quan” là những sự kiện không phụ thuộc vào ý chí của người được thi hành án và làm họ không thể yêu cầu buộc thi hành án đúng thời hạn, như ốm nặng, tai nạn, thiên tai, dịch bệnh, hạn chế pháp lý của cơ quan nhà nước hoặc bất khả kháng khác. Thời gian xảy ra các sự kiện này sẽ không tính vào thời hiệu yêu cầu.

Tại sao phải gửi Quyết định buộc thi hành án cho cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành?

Việc gửi Quyết định buộc thi hành án cho cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành nhằm tăng tính hiệu lực và trách nhiệm trong việc thi hành án. Khi cơ quan cấp trên nắm được quyết định, họ có thể đôn đốc, giám sát, yêu cầu người phải thi hành án thực hiện đầy đủ và đúng hạn. Đồng thời, việc này tạo cơ sở pháp lý để xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu hoặc cơ quan chây ì, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người được thi hành án được thực hiện triệt để.

Trường hợp đã có quyết định buộc thi hành án nhưng người phải thi hành án không thực hiện thì làm sao?

Theo quy định khoản 1 Điều 13 Nghị định 71/2016/NĐ – CP thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định buộc thi hành án hành chính, người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án có trách nhiệm ban hành văn bản chỉ đạo người phải thi hành án nghiêm chỉnh thi hành bản án, quyết định của Tòa án.

Vì vậy, nếu người phải thi hành án không thực hiện thì trường hợp này người được thi hành có quyền làm đơn để nghị người đứng đầu cơ quan cấp trên của người phải thi hành án thực hiện chỉ đạo đôn đốc thi hành án.

Nội dung bắt buộc của đơn yêu cầu ra quyết định buộc thi hành án hành chính?

Khoản 3 Điều 11 Nghị định quy định nội dung cơ bản của đơn yêu cầu ra quyết định buộc thi hành án:

  • Tên, địa chỉ của người yêu cầu;
  • Tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm được yêu cầu;
  • Tên, địa chỉ của người được thi hành án, người phải thi hành án;
  • Nội dung yêu cầu thi hành án;
  • Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân.

Trường hợp người phải thi hành án hành chính không chấp hành bản án thì xử lý thế nào?

Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thi hành án cố ý không chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định buộc thi hành án của Tòa án thì tùy từng trường hợp mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý cản trở việc thi hành án thì tùy từng trường hợp mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý: Điều 314 LTTHC.

Kết luận

Thủ tục yêu cầu buộc thi hành án hành chính là công cụ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người được thi hành án khi cơ quan hoặc cá nhân không tự nguyện thi hành. Thực hiện đúng trình tự, nộp đủ hồ sơ và giám sát thi hành giúp đảm bảo bản án, quyết định được thực hiện đầy đủ. Để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và hiệu quả, vui lòng liên hệ Chuyên tư vấn luật qua hotline: 1900636387.

4.7 (18 bình chọn)

Bài viết được Luật sư Nguyễn Trần Phương
Luật sư Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 6

Tổng số bài viết: 38 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *