Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thế nào? Đây là thủ tục pháp lý đặc thù, chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, tốt nhất cho trẻ em. Người nhận nuôi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định, thực hiện đúng trình tự, thủ tục và chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Trong bài viết này, Chuyên tư vấn luật sẽ làm rõ những nội dung pháp lý cốt lõi cần lưu ý khi thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Mục Lục
- Nguyên tắc để người nước ngoài được phép nhận con nuôi Việt Nam
- Điều kiện để người nước ngoài nhận nuôi con nuôi
- Những trường hợp trẻ em được phép cho làm con nuôi
- Trình tự, thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
- Hồ sơ chuẩn bị
- Trình tự, thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
- Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
- Bước 2: Kiểm tra, xác minh hồ sơ và xác nhận trẻ có đủ điều kiện
- Bước 3: Bộ Tư pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi
- Bước 4: Quyết định giới thiệu trẻ làm con nuôi nước ngoài
- Bước 5: Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài
- Bước 6: Tổ chức giao nhận con nuôi
- Dịch vụ thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
- Câu hỏi thường gặp khi thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
- Trẻ em bao nhiêu tuổi thì được nhận làm con nuôi?
- Một trẻ em có thể làm con nuôi của nhiều người không?
- Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài hiện nay là bao nhiêu?
- Trường hợp nào người nước ngoài được phép nhận con nuôi đích danh?
- Cha mẹ nuôi có phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo về tình hình của con nuôi sau khi nhận nuôi không?
- Kết luận
Nguyên tắc để người nước ngoài được phép nhận con nuôi Việt Nam
Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là một quan hệ pháp lý đặc thù, được pháp luật Việt Nam quy định và quản lý chặt chẽ. Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010 (LNCN) định nghĩa nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài.
Việc nhận nuôi con nuôi phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên theo quy định tại Điều 5 LNCN, cụ thể thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế được thực hiện quy định sau đây:
- Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
- Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;
- Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài.
Bên cạnh đó, việc nhận nuôi con nuôi phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội theo Điều 4 LNCN.
Điều kiện để người nước ngoài nhận nuôi con nuôi
Căn cứ Điều 29 LNCN, người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú/nhận nuôi con nuôi và pháp luật Việt Nam về việc nhận nuôi con nuôi.
Đối với pháp luật Việt Nam, người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại Điều 14 LNCN, cụ thể:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt.
Ngoài ra, người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài không được thuộc các trường hợp không được nhận nuôi con nuôi theo quy định tại khoản 2 Điều 14 LNCN:
- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Đang chấp hành hình phạt tù;
- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Những trường hợp trẻ em được phép cho làm con nuôi
Căn cứ Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010, người được nhận làm con nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là trẻ em dưới 16 tuổi.
- Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được nhận làm con nuôi nếu được cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi. Nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại. Nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của giám đốc bệnh viện hoặc người điều hành tại trại trẻ mồ côi về việc cho phép nhận con nuôi.
Lưu ý: Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
>> Xem thêm: Quy Định Pháp Luật Chung Về Nhận Nuôi Con Nuôi.
Trình tự, thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Trình tự, thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo các bước chặt chẽ do pháp luật quy định nhằm bảo đảm quyền lợi của trẻ em và tính hợp pháp của việc nhận nuôi.
Hồ sơ chuẩn bị
Người nhận nuôi và trẻ em được nhận nuôi phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Luật Nuôi con nuôi 2010, làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết việc nhận nuôi đúng pháp luật.
Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi
Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi (số lượng 2 bộ) bao gồm các giấy tờ quy định tại Điều 31 LNCN sau:
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
- Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
- Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
- Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
- Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
- Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi 2010.
Hồ sơ của người được nhận con nuôi
Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi (số lượng 3 bộ) cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Điều 32 Luật Nuôi con nuôi 2010, bao gồm:
- Giấy khai sinh.
- Ảnh chụp chính diện toàn thân (chụp trong vòng 6 tháng): 2 ảnh.
- Văn bản trình bày về: đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ.
- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em đang được nuôi ở cơ sở nuôi dưỡng.
- Giấy khám sức khỏe có xác nhận của cơ quan y tế cấp huyện hoặc cấp cao hơn.
- Giấy tờ chứng minh về nhân thân và tình trạng pháp lý của người được nhận nuôi.
- Tài liệu chứng minh về việc đã thực hiện tìm kiếm gia đình thay thế trong nước cho trẻ theo quy định của pháp luật nhưng không thành.
Lưu ý: Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài cấp, lập hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Việc nhận nuôi con nuôi phải tuân theo quy trình, thủ tục do pháp luật quy định nhằm bảo đảm quyền lợi tốt nhất cho trẻ em và tính hợp pháp của việc nuôi con nuôi.
Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Căn cứ khoản 2 và 3 Điều 9 Luật Nuôi con nuôi 2010 thì:
- Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi nộp đến Sở Tư pháp cấp tỉnh nơi trẻ cư trú.
- Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi nộp đến Cục con nuôi – Bộ tư pháp.
Hình thức nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện.
Bước 2: Kiểm tra, xác minh hồ sơ và xác nhận trẻ có đủ điều kiện
Căn cứ Điều 33 Luật Nuôi con nuôi 2010, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc nhận nuôi con nuôi. Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.
Sau khi kiểm tra, xác minh, nếu thấy trẻ em đủ điều kiện để làm con nuôi nước ngoài thì Sở Tư pháp xác nhận và gửi Bộ Tư pháp.
Bước 3: Bộ Tư pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi
Căn cứ Điều 34 Luật Nuôi con nuôi 2010, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nhận con nuôi trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Sau khi kết thúc thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế nếu trẻ em không được người trong nước nhận làm con nuôi thì Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp nơi trẻ em được giới thiệu làm con nuôi thường trú để xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi
Trường hợp người nhận con nuôi đích danh thì Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 4: Quyết định giới thiệu trẻ làm con nuôi nước ngoài
Trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi từ Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp có trách nhiệm:
- Xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi trên cơ sở bảo đảm các căn cứ quy định tại Điều 35 Luật Nuôi con nuôi 2010.
- Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý thì thông báo cho Sở Tư pháp để làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp; trường hợp không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 5: Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài
Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận báo cáo giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Bộ Tư pháp sẽ kiểm tra hồ sơ. Nếu hợp lệ, Bộ lập bản đánh giá trẻ đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.
Trong 15 ngày kể từ khi nhận văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú xác nhận người nhận con nuôi đồng ý, trẻ sẽ được nhập cảnh và thường trú, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp.
Nội dung này được thực hiện theo Điều 36 Luật Nuôi con nuôi 2010.
Bước 6: Tổ chức giao nhận con nuôi
Căn cứ Điều 37 Luật Nuôi con nuôi 2010, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
Ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi.
- Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp (trừ trường hợp vì lý do khách quan).
Sở Tư pháp đăng ký việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và tổ chức lễ giao nhận con nuôi theo đúng quy định. Đồng thời, việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện Sở Tư pháp.
>> Xem thêm: Trình tự, thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
Dịch vụ thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Chuyên tư vấn luật hỗ trợ pháp lý toàn diện trong thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, bảo đảm đúng quy định và quyền lợi hợp pháp của các bên.
- Tư vấn điều kiện, đối tượng và hình thức nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam; người nước ngoài thường trú tại Việt Nam).
- Đánh giá hồ sơ, tư vấn phương án pháp lý phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
- Soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ xin nhận nuôi con nuôi theo quy định pháp luật Việt Nam và pháp luật nước nơi người nhận nuôi cư trú.
- Hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng hồ sơ nước ngoài.
- Đại diện làm việc với Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền liên quan.
- Theo dõi tiến độ, xử lý yêu cầu bổ sung hồ sơ và nhận kết quả giải quyết.
- Tư vấn nghĩa vụ báo cáo tình hình phát triển của trẻ sau khi được nhận nuôi theo quy định.

Câu hỏi thường gặp khi thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Trẻ em bao nhiêu tuổi thì được nhận làm con nuôi?
Căn cứ Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010, người được nhận làm con nuôi phải là trẻ em dưới 16 tuổi. Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được nhận làm con nuôi nếu được cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật.
Một trẻ em có thể làm con nuôi của nhiều người không?
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010, một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng, nhằm bảo đảm sự ổn định về quan hệ gia đình và quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em.
>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục nhận nuôi con nuôi ở trại trẻ mồ côi
Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ điểm b, điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 114/2016/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi đối với trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 9.000.000 đồng/trường hợp. Đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam thì mức thu lệ phí là 4.500.000 đồng/trường hợp.
Trường hợp nào người nước ngoài được phép nhận con nuôi đích danh?
Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật Nuôi con nuôi 2010, người nước ngoài được phép nhận con nuôi đích danh khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;
- Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
- Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;
- Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;
- Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.
Cha mẹ nuôi có phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo về tình hình của con nuôi sau khi nhận nuôi không?
Căn cứ Điều 28 Nghị định 19/2011/NĐ-CP quy định trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ nuôi có trách nhiệm định kỳ 6 tháng gửi báo cáo cho Cơ quan đại diện nơi họ cư trú về tình trạng sức khỏe, tinh thần, sự hòa nhập của con nuôi với cha mẹ nuôi, gia đình, cộng đồng. Trường hợp việc nuôi con nuôi tiếp tục thực hiện tại Việt Nam thì căn cứ Điều 23 Luật Nuôi con nuôi quy định sáu tháng một lần trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ nuôi có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần, sự hòa nhập của con nuôi với cha mẹ nuôi, gia đình, cộng đồng.
Kết luận
Việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là thủ tục pháp lý đặc thù, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan. Để quá trình giải quyết được thuận lợi, đúng pháp luật và bảo đảm tốt nhất quyền lợi của trẻ em, người nhận nuôi cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, thực hiện đúng trình tự. Để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và hiệu quả, vui lòng liên hệ Chuyên tư vấn luật qua hotline: 1900636387.


























