Thủ tục chuyển nhượng khai thác tài nguyên nước, Ngân hàng Thế giới đã chỉ ra thực trạng đáng báo động của tài nguyên nước Việt Nam là nhiều dòng sông đã cạn kiệt. Đối mặt với tình trạng khan hiếm nước và suy giảm nguồn nước do khai thác quá mức, Việt Nam đã có những quy định nhất định về việc khai thác loại tài nguyên này. Qua bài viết này, Chuyên tư vấn luật sẽ hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng khai thác tài nguyên nước như sau:

Thủ tục chuyển nhượng khai thác tài nguyên nước

Thủ tục chuyển nhượng khai thác tài nguyên nước

Điều kiện chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước

Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước cần phải đảm bảo các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 201/2013/NĐ-CP, cụ thể:

  • Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa công trình khai thác vào hoạt động;
  • Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ về tài chính (Thực hiện nghĩa vụ về tài chính; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật) và đã nộp đủ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định; không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên nước;
  • Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước còn hiệu lực ít nhất là 120 ngày.

>>Xem thêm: Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Thủ tục chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước

Thành phần hồ sơ

Theo quy định tại khoản 4 Điều 39 201/2013/NĐ-CP thì hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước bao gồm:

  • Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;
  • Báo cáo kết quả khai thác tài nguyên nước và việc thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;
  • Bản sao (chứng thực) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;
  • Bản sao (chứng thực) quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam (trường hợp bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài).

Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ:

  • Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng nộp 02 bộ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ;
  • Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và có văn bản nêu rõ lý do.

Bước 2: Kiểm tra, thẩm định hồ sơ:

  • Trong thời hạn 20 ngày làm việc (kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ) cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, quyết định cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước.
  • Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không được chấp thuận thì tổ chức, cá nhân chuyển nhượng được tiếp tục thực hiện giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc trả lại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Lệ phí thủ tục

Lệ phí thủ tục được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC

>>Xem thêm: Người dân sử dụng ổn định đất kênh rạch thì có được cấp sổ hay không?

Thủ tục chuyển nhượng khai thác tài nguyên nước

Thủ tục chuyển nhượng khai thác tài nguyên nước

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Nghị định 201/2013/NĐ-CP thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước bao gồm Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với từng trường hợp cụ thể.

Đối với cơ quan cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước là Bộ tài nguyên và môi trường thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đối với cơ quan cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thời hạn giải quyết

Thời gian giải quyết hồ sơ phụ thuộc vào các giai đoạn xử lý hồ sơ, tuy nhiên, thời hạn của từng giai đoạn này (trong trường hợp lý tưởng là hồ sơ không bị trả lại) sẽ không quá:

  • Giai đoạn 1: Thời hạn tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ là 05 ngày làm việc;
  • Giai đoạn 2: Thời gian thẩm định, giải quyết hồ sơ là 20 ngày làm việc;
  • Giai đoạn 3: Thời hạn trả kết quả là 05 ngày làm việc.

>>Xem thêm: Không cấp sổ đất do xác định đất kênh rạch có kiện được không?

Thủ tục chuyển nhượng khai thác tài nguyên nước

Thủ tục chuyển nhượng khai thác tài nguyên nước

Trên đây là các quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục chuyển nhượng khai thác tài nguyên nước. Hy vọng bài viết sẽ mang đến những thông tin hữu ích cho Quý khách hàng. Trường hợp Quý khách hàng còn có thêm những vướng mắc về thủ tục thì đừng ngần ngại, hãy gọi ngay đến số Hotline 1900636387 để được TƯ VẤN LUẬT HÀNH CHÍNH tư vấn và hỗ trợ. Cảm ơn quý khách đã cho chúng tôi có cơ hội được phục vụ quý khách.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.9 (13 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87