Có cần khai báo tạm vắng khi ra nước ngoài định cư hay không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Khai báo tạm vắng là việc công dân khai báo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định. Vậy khi ra nước ngoài định cư có cần phải khai báo tạm vắng hay không? Thủ tục, trình tự thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một vài thông tin cần thiết tới Quý bạn đọc. Kính mời các bạn cùng theo dõi.

ra nước ngoài định cư có cần khai báo tạm vắng hay không

 Ra nước ngoài định cư có cần khai báo tạm vắng hay không?

Có cần khai báo tạm vắng khi ra nước ngoài hay không?

Khai báo tạm vắng khi ra nước ngoài định cư

Công dân có quyền tự do thay đổi chỗ ở, thay đổi nơi cư trú nhưng vẫn phải tuân theo quy định của pháp luật về cư trú và phải khai báo với cơ quan chức năng có thẩm quyền để họ thực hiện trách nhiệm quản lý cư trú. Chính vì vậy công dân khi thay đổi nơi ở, sinh sống, làm việc có trách nhiệm khai báo tạm trú, tạm vắng trong các trường hợp do pháp luật quy định. Như vậy, khi ra nước ngoài định cư bạn có thể không cần khai báo tạm nếu bạn không thuộc các trường hợp bắt buộc khai báo tạm vắng do luật quy định.

công dân việt nam ra nước ngoài định cư cần phải khai báo tạm vắng

Công dân Việt Nam ra nước ngoài định cư cần phải khai báo tạm vắng

Những trường hợp bắt buộc khai báo tạm vắng

Theo Điều 31 Luật cư trú 2020, những đối tượng sau bắt buộc phải khai báo tạm vắng

  • Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;
  • Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
  • Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định nêu trên, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

Hậu quả pháp lý của việc không khai báo tạm vắng

Việc khai báo tạm vắng phải được thực hiện nếu thuộc các trường hợp bắt buộc phải khai báo tạm vắng, nếu không thực hiện sẽ bị xử phạt hành chính.

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình quy định :

Trường hợp cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng sẽ bị phạt tiền từ 100 – 300 nghìn đồng.

Hậu quả pháp lý của việc không khai báo tạm vắng

Hậu quả pháp lý của việc không khai báo tạm vắng

Trình tự, thủ tục khai báo tạm vắng

Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 31 Luật cư trú 2020:

  • Giấy đề nghị khai báo tạm vắng. Nội dung khai báo tạm vắng bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.
  • Nếu người khai báo thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 31 Luật cư trú 2020 thì cần có thêm văn bản đồng ý của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý người đó.
  • Trường hợp người quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 31 Luật cư trú 2020 thì có thể đến khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Thủ tục thực hiện

  1. Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
  2. Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ Công an cấp xã.
  3. Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ khai báo tạm vắng trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
  • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người đăng ký;
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người đăng ký;
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho người đăng ký.
  1. Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

Nhận kết quả

Trong thời gian 01 ngày kể từ khi tiếp nhận đề nghị khai báo tạm vắng của công dân; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo kết quả và cấp Phiếu khai báo tạm vắng cho công dân.

rên đây là một số giải đáp về việc ra nước ngoài định cư thì có cần khai báo tạm vắng hay không. Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này cần tư vấn pháp luật hành chính  vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được giải đáp nhanh chóng và kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.8 (13 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87