Luật Hành Chính

Quy định về lập vi bằng và giá trị pháp lý của vi bằng

Giá trị pháp lý của vi bằng thể hiện ở việc xác nhận sự kiện hoặc hành vi diễn ra trong thực tế. Vi bằng này có thể sử dụng làm nguồn chứng cứ trong quá trình giải quyết tranh chấp. Hiện nay, việc lập vi bằng trở nên phổ biến và vì nhiều mục đích khách nhau. Tuy nhiên, thực hiện hoạt động này cần đảm bảo quy định pháp luật. Hãy cùng Chuyên tư vấn luật tìm hiểu nội dung này qua bài viết dưới đây. 

Giá trị pháp lý của vi bằng
Giá trị pháp lý của vi bằng

Ý nghĩa và giá trị pháp lý của việc lập vi bằng

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật. Việc lập vi bằng do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định.

Đây là văn bản được xác định là nguồn của của chứng cứ khi giải quyết các vụ án. Trong trường hợp cụ thể Tòa án có thể căn cứ vi bằng để giải quyết tranh chấp dân sự, hành chính. Ngoài ra, đây cũng là cơ sở để xác lập các giao dịch giữa cá nhân, tổ chức. Việc sử dụng vi bằng cũng là một trong những biện pháp hạn chế rủi ro trong giao dịch. 

Tuy nhiên, vi bằng sẽ không có giá trị pháp  lý như văn bản công chứng, chứng thực hay văn bản hành chính.  

Cơ sở pháp lý: Khoản 2, 3 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP. 

>> Xem thêm: Giá trị làm chứng cứ của vi bằng trong vụ án dân sự

Ai có thẩm quyền lập vi bằng

Theo quy định hiện hành, chủ thể duy nhất có thẩm quyền là Thừa phát lại. Chủ thể này được hiểu là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP. 

Quyền lập vi bằng của Thừa phát lại
Quyền lập vi bằng của Thừa phát lại

Những trường hợp không được lập vi bằng

Thừa phát lại được quyền lập vi bằng. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp chủ thể này đều được lập vi bằng theo yêu cầu cá nhân, tổ chức. Pháp luật quy định những trường hợp không được lập vi bằng như sau:

Việc lập vi vi phạm trường hợp thừa phát  lại không được làm

Cụ thể trường hợp này quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 08/2020/NĐ-CP. Theo đó, không được lập vi bằng khi việc lập vi bằng có quyền lợi liên quan đến quyền, lợi ích của người lập vi bằng và những người thân thích của. 

Những người này có bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

Việc lập vi bằng vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng

Các trường hợp không được lập vi bằng do vi phạm đảm bảo an ninh, quốc phòng bao gồm:

  • Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; 
  • Làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; 
  • Vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; 
  • Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.

Việc lập vi bằng vi phạm quyền riêng tư

Vi bằng sẽ không được lập nếu nội dung vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình. Đồng thời vi bằng cũng sẽ không được lập nếu vi phạm đạo đức xã hội. Vì điều này vi phạm pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

Việc lập vi bằng vi phạm quy định liên quan các giao dịch

Vi bằng sẽ không được lập đối với các giao dịch thuộc trường hợp:

Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm: Trường hợp nào thừa phát lại không được lập vi bằng

Việc lập vi bằng thuộc một số trường hợp luật định khác

Ngoài các nhóm trường hợp không được lập vi bằng nêu trên thì dưới dây là một số trường hợp khác:

  • Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.
  • Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.
  • Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Tư vấn pháp lý chuyên sâu về vi bằng

Luật sư tại Chuyên tư vấn luật sẽ giúp cá nhân hiểu rõ hơn về văn bản mang tên vi bằng. Dịch vụ tư vấn của chúng tôi gồm:

  • Tư vấn về giá trị pháp lý của vi bằng đối với trường hợp cụ thể của cá nhân, tổ chức. 
  • Tư vấn hướng dẫn sơ bộ thủ tục lập vi bằng. 
  • Xác định trường hợp được và không được lập vi bằng. 
  • Tư vấn sử dụng vi bằng trong giao dịch, giải quyết tranh chấp.

Tùy vụ việc cụ thể, Luật sư sẽ tư vấn chi tiết về tính chất pháp lý của vi bằng. 

Tư vấn pháp lý về sử dụng vi bằng
Tư vấn pháp lý về sử dụng vi bằng

Hiểu rõ giá trị pháp lý vi bằng giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Đồng thời giảm thiểu rủi ro trong các giao dịch dân sự và thương mại. Việc lập vi bằng cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật.  Nếu bạn cần tư vấn pháp lý liên quan, hãy liên hệ Chuyên tư vấn luật. Hotline 1900636387 sẽ giải đáp pháp lý nhanh chóng và chính xác nhất. 

4.5 (12 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 1,121 bài viết