Luật Hợp Đồng

Giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng

Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng xảy ra trong trường hợp bên mua bảo hiểm có tổn thất hoặc rủi ro xuất hiện mà bên bảo hiểm từ chối bồi thường hoặc bồi thường không thỏa đáng.. Trong giai đoạn phát triển hiện nay thì các công trình cùng hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng đang dần xuất hiện và phổ biến, kéo theo đó là các tranh chấp thường xuyên xảy ra. Đến với chủ đề bài viết, Chuyên Tư Vấn Luật sẽ hướng dẫn Quý khách hàng giải quyết tranh chấp hợp đồng công trình xây dựng một cách nhanh chóng hơn.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng

Bảo hiểm công trình xây dựng là gì?

  • Là loại hình bảo hiểm được áp dụng với các đối tượng là công trình xây dựng.
  • Khi xảy ra tổn thất hay xuất hiện một rủi ro nào đó thì sẽ được bồi thường cũng như là bồi thường cho bên thứ 3 tức người không thuộc về phía công trình hay nhà đầu tư.
  • Do đó khi chủ đầu tư muốn xây dựng công trình bất kể là công cộng hay cá nhân đều phải được cấp phép xây dựng và đã đăng ký bảo hiểm công trình xây dựng như một thủ tục bắt buộc để được cấp phép thi công công trình xây dựng.

CSPL: Điều 1, Điều 3 Nghị định 119/2015/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung năm 2022 quy định bảo hiểm bắt buộc trong đầu tư xây dựng.

Đặc trưng của bảo hiểm công trình xây dựng.

Đối tượng mua bảo hiểm

1.Trừ các công trình liên quan đến quốc phòng, an ninh và bí mật nhà nước, chủ đầu tư hoặc nhà thầu trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng phải mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với các công trình sau:

  • Công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng.
  • Công trình đầu tư xây dựng có ảnh hưởng lớn đến môi trường thuộc danh mục dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
  • Công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp.

2. Nhà thầu tư vấn phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên.

3. Nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.

CSPL: Điều 4 Nghị định 119/2015/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung năm 2022 quy định bảo hiểm bắt buộc trong đầu tư xây dựng.

Phạm vi bảo hiểm

  • Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của công trình xây dựng phát sinh từ mọi rủi ro, trừ các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm mà luật có quy định.
  • Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường cho nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu tư vấn có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của bên thứ ba và các chi phí có liên quan theo quy định pháp luật phát sinh từ việc thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng, trừ các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm mà luật có quy định.
  • Đối với bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường: Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu thi công có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây ra thuộc trách nhiệm bảo hiểm.
  • Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba: Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà theo quy định của pháp luật nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bồi thường cho bên thứ ba đối với những thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng, tài sản phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công xây dựng và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

CSPL:  Khoản 1 Điều 6 Nghị định 119/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 20/2022/NĐ-CP.

Các tổn thất không phải bồi thường

  • Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý;
  • Tổn thất không mang tính ngẫu nhiên;
  • Tổn thất không lượng hóa được bằng tiền;
  • Tổn thất mang tính thảm họa;
  • Tổn thất phát sinh trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm.
  • Tổn thất theo tập quán quốc tế do các bên tham gia bảo hiểm thỏa thuận áp dụng nếu tập quán đó không trái với pháp luật Việt Nam

CSPL: Khoản 2 Điều 6 Nghị định 119/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 20/2022/NĐ-CP.

Đặc trưng của bảo hiểm công trình xây dựng

Đặc trưng của bảo hiểm công trình xây dựng

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm xây dựng

  • Trọng tài thương mại: có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng
  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ ký giữa tổ chức bảo hiểm với cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh và nhằm mục đích lợi nhuận. Mà giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm xây dựng được ký kết nhằm mục đích lợi nhuận nên đây là hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm xây dựng

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm xây dựng

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm xây dựng.

Hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp

  • Đơn khởi kiện.
  • Thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường.
  • Chứng từ chứng minh thiệt hại tài sản.
  • Chứng từ chứng từ thiệt hại về người.
  • Tài liệu, chứng cứ khác (nếu có).

CSPL: Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp

  1. Nộp đơn khởi kiện
  • Người khởi kiện có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú hay Tòa án nơi nguyên đơn cư trú nếu các bên có thỏa thuận.

CSPL: Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

  1. Thụ lý và mở phiên họp
  • Trong thời hạn 03 ngày Chánh án sẽ phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công Thẩm phán phải xem xét có thụ lý vụ án hay không.
  • Sau khi thụ lý, Chánh án phân công Thẩm phán khác giải quyết vụ án trong thời hạn 03 ngày.
  • Trong thời gian chuẩn bị xét xử, Thẩm phán tiến hành lập hồ sơ, xem xét, xác minh thu thập chứng cứ và tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

CSPL: Điều 191, Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

  1. Tòa án ra quyết định
  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đưa vụ án ra xét xử;

CSPL: Điều 212, Điều 214, Điều 217, Điều 220, khoản 2 Điều 286 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thời hạn giải quyết

  • Thời hạn chuẩn bị xét xử: 02 – 04 tháng kể từ ngày có quyết định thụ lý vụ án.
  • Thời hạn mở phiên tòa xét xử: 01 – 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

CSPL: Điều 203, khoản 2 Điều 286 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

>>> Tham khảo thêm về: Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm xây dựng.

  • Tư vấn các quyền và nghĩa vụ các bên trong quan hệ hợp đồng;
  • Tư vấn xác định căn cứ giải quyết tranh chấp và cơ sở pháp lý cho việc giải quyết tranh chấp;
  • Tư vấn, chuẩn bị liên hệ và đàm phán với các bên liên quan trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Tổ chức thương lượng, hòa giải các bên tranh chấp hợp đồng, đại diện thương lượng hòa giải cho khách hàng;
  • Trao đổi và hướng dẫn khách hàng thu thập tài liệu chứng cứ, cung cấp thông tin;
  • Luật sư đại diện theo ủy quyền gặp gỡ, trao đổi với các cơ quan Trọng tài, Tòa án, cơ quan thi hành án để bảo vệ tốt nhất cho quyền và nghĩa vụ hợp pháp của khách hàng.

Trên đây là nội dung tư vấn về trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm xây dựng. Trường hợp Quý khách có thắc mắc liên quan đến thủ tục khởi kiện xin vui lòng liên hệ với luật sư tư vấn luật hợp đồng tại Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.

4.6 (17 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 632 bài viết