Toàn tập quy trình soạn thảo và nộp đơn tố giác bán hàng đa cấp lừa đảo

Đơn tố giác bán hàng đa cấp lừa đảo là căn cứ để người bị hại thông báo hành vi có dấu hiệu tội phạm đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Theo quy định Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 cá nhân có quyền tố giác tội phạm và cơ quan có thẩm quyền không được từ chối tiếp nhận. Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động bán hàng đa cấp đều là lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Vì vậy, việc xác định đúng căn cứ pháp lý trước khi tố giác là rất quan trọng. Chuyên Tư Vấn Luật sẽ hướng dẫn cách soạn đơn, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục đúng quy định.

Đơn tố giác bán hàng đa cấp lừa đảo và quy trình nộp đơn
Quy trình nhận diện dấu hiệu, soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn tố giác hành vi bán hàng đa cấp có dấu hiệu lừa đảo đến cơ quan có thẩm quyền.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Không phải mọi tranh chấp đa cấp đều là lừa đảo, cần chứng minh thủ đoạn gian dối xuất hiện trước khi giao tiền.
  • Tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng có thể bị xem xét theo Điều 174 Bộ luật Hình sự; dưới mức này vẫn có thể xử lý nếu thuộc trường hợp luật định.
  • Hồ sơ phải ưu tiên sao kê, hợp đồng, tin nhắn cam kết lợi nhuận, video hội thảo và tài khoản nhận tiền để chứng minh hành vi và dòng tiền.
  • Thời hạn giải quyết thông thường là 20 ngày; vụ việc phức tạp có thể kéo dài không quá 02 tháng và được gia hạn 01 lần, tối đa 02 tháng.

Mục Lục

Nhận diện dấu hiệu bán hàng đa cấp lừa đảo trước khi thực hiện tố giác

Không phải mọi hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp đều là hành vi lừa đảo. Việc chậm trả hoa hồng hoặc phát sinh tranh chấp hợp đồng chưa đủ để kết luận có tội phạm. Người tố giác cần đối chiếu đối tượng kinh doanh, nguồn hình thành hoa hồng và cách phát triển mạng lưới trước khi lựa chọn hướng xử lý hình sự hoặc hành chính.

Phân biệt hoạt động bán hàng đa cấp hợp pháp với mô hình đa cấp biến tướng

Bán hàng đa cấp hợp pháp phải gắn với hoạt động bán hàng hóa. Hoa hồng và lợi ích kinh tế được xác lập từ kết quả bán hàng của người tham gia và những người khác trong mạng lưới, theo điểm b khoản 7 Điều 3 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 (LBVNTD).

Các tiêu chí dưới đây giúp nhận diện bản chất của mô hình:

Tiêu chí Kinh doanh theo phương thức đa cấp hợp pháp Mô hình đa cấp biến tướng
Đối tượng kinh doanh Có hàng hóa hợp pháp, xác định được Huy động tiền hoặc kinh doanh dịch vụ, quyền tham gia, gói đầu tư
Nguồn hoa hồng Phát sinh từ kết quả mua, bán hàng hóa Chủ yếu dựa vào tuyển người và tiền gia nhập
Điều kiện tham gia Không ép đặt cọc hoặc mua lượng hàng nhất định Yêu cầu nộp tiền, đặt cọc hoặc mua gói để được tham gia
Thông tin cung cấp Minh bạch về hàng hóa và kế hoạch trả thưởng Đưa thông tin gian dối, gây nhầm lẫn về lợi nhuận hoặc khả năng hoàn vốn

Pháp luật nghiêm cấm yêu cầu người tham gia đặt cọc, nộp tiền, mua số lượng hàng hóa nhất định hoặc phát triển mạng lưới không dựa trên giao dịch hàng hóa. Quy định này được ghi nhận tại khoản 2 Điều 10 LBVNTD.

Hoạt động kinh doanh đa cấp hiện chỉ được thực hiện đối với hàng hóa theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP. Việc trả lợi ích từ tuyển người thay vì mua, bán hàng hóa còn thuộc nhóm hành vi bị cấm tại Điều 5 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

Các dấu hiệu nhận biết mô hình huy động vốn, tiền ảo, khóa học núp bóng kinh doanh đa cấp

Người tham gia cần thận trọng khi được mời mua tiền ảo, khóa học, quyền kinh doanh hoặc gói thành viên để nhận lợi nhuận theo tầng. Những mô hình này có thể là kinh doanh theo phương thức đa cấp không gắn với hàng hóa, nhất là khi tiền thưởng phụ thuộc vào tuyển người.

Các dấu hiệu cần lưu ý gồm:

  • Yêu cầu nộp tiền hoặc mua gói đầu tư để kích hoạt tài khoản, giữ vị trí hoặc được quyền tuyển người.
  • Cam kết lợi nhuận cố định, hoàn vốn nhanh hoặc trả lãi cao mà không chứng minh được nguồn doanh thu từ bán hàng hóa.
  • Hoa hồng tăng theo số người được giới thiệu, số tầng mạng lưới hoặc số tiền tuyến dưới tiếp tục nộp.
  • Sản phẩm chỉ mang tính tượng trưng, khó xác định giá trị sử dụng hoặc được dùng để che giấu hoạt động huy động vốn.
  • Người tham gia được duy trì nhiều mã số, nhiều vị trí hoặc được chuyển giao mạng lưới để tiếp tục nhận tiền thưởng.

Việc kinh doanh đa cấp đối với dịch vụ hoặc hình thức khác không phải mua bán hàng hóa bị nghiêm cấm theo Khoản 2 Điều 10 LBVNTD. Điều 5 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP cũng cấm trả lợi ích từ việc giới thiệu người tham gia mà không dựa trên giao dịch hàng hóa.

Một mô hình đầu tư chưa đổ vỡ vẫn có thể chứa dấu hiệu bất thường. Tuy nhiên, không được đồng nhất mọi mô hình tiền ảo hoặc đầu tư tài chính với tội lừa đảo nếu chưa chứng minh thủ đoạn gian dối và mục đích chiếm đoạt tài sản.

Kiểm tra tình trạng pháp lý và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp

Việc doanh nghiệp tự giới thiệu là “được cấp phép” không đủ chứng minh toàn bộ hoạt động đều hợp pháp. Người tố giác cần kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, phạm vi kinh doanh và cách vận hành thực tế của mạng lưới.

Nội dung cần đối chiếu gồm:

  • Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, số giấy chứng nhận và tình trạng hiệu lực của giấy chứng nhận.
  • Hàng hóa đang phân phối có phù hợp với nguyên tắc chỉ kinh doanh đa cấp đối với hàng hóa hay không.
  • Kế hoạch trả thưởng có dựa trên doanh số bán hàng hay chủ yếu dựa vào tiền tuyển người.
  • Cá nhân tuyển dụng, tổ chức hội thảo hoặc nhận tiền có thuộc mạng lưới của doanh nghiệp hay không.
  • Tài khoản nhận tiền, hợp đồng, phiếu thu và tài liệu giới thiệu có thống nhất với thông tin của doanh nghiệp hay không.

Người kiểm tra nên lưu lại bản chụp giấy chứng nhận, thông tin doanh nghiệp và tài liệu quảng bá tại thời điểm phát sinh giao dịch. Đây là nguồn đối chiếu quan trọng khi chứng minh doanh nghiệp không có giấy chứng nhận hoặc hoạt động sai nội dung giấy chứng nhận.

Trường hợp tổ chức kinh doanh đa cấp không có giấy chứng nhận hoặc không đúng nội dung giấy chứng nhận có thể bị xem xét theo Khoản 1 Điều 217a Bộ luật Hình sự số 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (BLHS), nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện truy cứu. Ngược lại, có giấy chứng nhận không loại trừ trách nhiệm hình sự khi cá nhân hoặc doanh nghiệp sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.

Xác định đúng căn cứ xử lý hình sự đối với hành vi bán hàng đa cấp lừa đảo

Không phải mọi vi phạm trong kinh doanh theo phương thức đa cấp đều cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Tội danh phụ thuộc vào thủ đoạn, thời điểm phát sinh gian dối, cách nhận tiền và mục đích chiếm đoạt. Việc xác định đúng Điều 174, Điều 217a hoặc Điều 290 BLHS giúp đơn tố giác phản ánh chính xác bản chất vụ việc.

Phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với Tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp

Dấu hiệu trọng tâm của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là thủ đoạn gian dối có trước khi giao tài sản. Người thực hiện đưa ra thông tin sai sự thật để người bị hại tin tưởng, giao tiền rồi chiếm đoạt.

Tiêu chí Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản Tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp
Cơ sở pháp lý Điều 174 BLHS Điều 217a BLHS
Hành vi chính Dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản Tổ chức kinh doanh đa cấp không có hoặc sai nội dung giấy chứng nhận
Yếu tố cần chứng minh Gian dối xuất hiện trước khi người bị hại giao tiền Vi phạm điều kiện hoạt động và đạt ngưỡng thu lợi hoặc thiệt hại
Định lượng cơ bản Tài sản từ 2.000.000 đồng, hoặc dưới mức này nhưng thuộc trường hợp luật định Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 500.000.000 đồng
Quan hệ áp dụng Ưu tiên khi có đủ dấu hiệu chiếm đoạt bằng gian dối Chỉ áp dụng nếu không thuộc Điều 174 hoặc Điều 290 BLHS

Trường hợp hành vi có dấu hiệu sử dụng mạng điện tử để chiếm đoạt tài sản

Nhiều mạng lưới được tổ chức thông qua website, ứng dụng, ví điện tử hoặc nhóm mạng xã hội. Tuy nhiên, giao dịch trực tuyến không mặc nhiên dẫn đến việc áp dụng Điều 290 BLHS.

Các dấu hiệu cần được ghi nhận gồm:

  • Đối tượng lập website hoặc ứng dụng giả để tạo số dư, lợi nhuận hoặc giao dịch không có thật.
  • Người tham gia được yêu cầu chuyển tiền qua ví điện tử, tài khoản trung gian hoặc tài khoản cá nhân không thuộc doanh nghiệp.
  • Hệ thống khóa tài khoản, xóa dữ liệu hoặc ngăn rút tiền sau khi nhận đủ khoản đầu tư.
  • Mạng xã hội, website hoặc phương tiện điện tử được sử dụng trực tiếp để đưa thông tin gian dối và thực hiện việc chiếm đoạt.

Hành vi lừa đảo trong kinh doanh đa cấp qua mạng có thể được xem xét theo điểm d khoản 1 Điều 290 BLHS. Cơ quan điều tra phải đánh giá cách thức sử dụng phương tiện điện tử, không chỉ căn cứ việc chuyển khoản qua ngân hàng.

Người tố giác cần lưu giữ đường dẫn, lịch sử đăng nhập, mã giao dịch, dữ liệu ví và nội dung trao đổi. Những tài liệu này giúp xác định phương thức chiếm đoạt và chủ thể kiểm soát nền tảng.

Các chế tài hình sự và hậu quả pháp lý đối với doanh nghiệp, cá nhân vi phạm

Khung hình phạt phụ thuộc tội danh, số tiền chiếm đoạt, khoản thu lợi bất chính và quy mô thiệt hại. Việc nêu đúng dữ liệu trong đơn tố giác giúp cơ quan điều tra định hướng xác minh, nhưng không thay thế hoạt động định tội.

Căn cứ xử lý Khung chế tài chính
Khoản 1 Điều 174 BLHS Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù từ 06 tháng đến 03 năm
Khoản 2 Điều 174 BLHS Tù từ 02 năm đến 07 năm
Khoản 3 Điều 174 BLHS Tù từ 07 năm đến 15 năm
Khoản 4 Điều 174 BLHS Tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân
Khoản 1 Điều 217a BLHS Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù từ 06 tháng đến 02 năm
Khoản 2 Điều 217a BLHS Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc tù từ 01 năm đến 05 năm

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể chịu:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc tịch thu tài sản theo Khoản 5 Điều 174 BLHS.
  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng và cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm theo Khoản 3 Điều 217a BLHS.

Vì vậy, tùy vào hành vi cụ thể mà chủ thể vi phạm sẽ chịu hậu quả pháp lý tương ứng.

Chuẩn bị hồ sơ và chứng cứ cho hoạt động tố giác bán hàng đa cấp lừa đảo

Hồ sơ tố giác không chỉ chứng minh việc đã giao tiền mà còn phải làm rõ thủ đoạn gian dối, người nhận tiền và thiệt hại thực tế. Một tài liệu riêng lẻ thường chưa đủ phản ánh toàn bộ vụ việc. Người tố giác cần phân nhóm nguồn chứng cứ theo giao dịch, nội dung cam kết, dòng tiền và mạng lưới người liên quan.

Người tiêu dùng có trách nhiệm cung cấp thông tin, bằng chứng về hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân kinh doanh, theo Khoản 4 Điều 11 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15. Vì vậy, việc hệ thống hóa tài liệu trước khi nộp đơn giúp hạn chế mâu thuẫn và tạo thuận lợi cho quá trình xác minh.

Tài liệu chứng minh quá trình tham gia và giao dịch

Việc mất hợp đồng giấy không đồng nghĩa người bị hại không thể tố giác. Sao kê, hóa đơn, email hoặc hợp đồng điện tử vẫn có thể giúp chứng minh quá trình tham gia và giao dịch khi được lưu giữ đầy đủ.

Nhóm tài liệu cần chuẩn bị gồm:

  • Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, phụ lục hợp đồng, thẻ thành viên và tài liệu xác nhận người giới thiệu.
  • Phiếu thu, hóa đơn mua hàng, biên nhận, đơn đặt hàng và chứng từ giao nhận sản phẩm.
  • Sao kê ngân hàng, giấy nộp tiền, mã chuyển khoản, lịch sử ví điện tử và thông tin tài khoản nhận tiền.
  • Email xác nhận, hợp đồng điện tử, thông báo kích hoạt tài khoản và lịch sử giao dịch trên hệ thống.
  • Tài liệu giới thiệu hàng hóa, kế hoạch trả thưởng, chính sách hoa hồng và điều kiện hoàn vốn.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải cung cấp hóa đơn, chứng từ và tài liệu liên quan đến giao dịch. Đối với giao dịch trực tuyến, người tiêu dùng phải được tạo điều kiện truy cập, tải và lưu trữ tài liệu, theo Điều 29 LBVNTD.

Hợp đồng tham gia phải thể hiện thông tin doanh nghiệp, người tham gia, người giới thiệu, hàng hóa và kế hoạch trả thưởng. Hợp đồng điện tử phải được lưu dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định Điều 29 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

Bản gốc cần được bảo quản riêng; dữ liệu điện tử nên sao lưu trên nhiều thiết bị. Không nên chỉnh sửa nội dung, thời gian hoặc tên tệp vì có thể làm giảm khả năng đối chiếu.

Chứng cứ điện tử chứng minh thủ đoạn gian dối trước thời điểm giao tiền

Điểm quyết định khi phân biệt lừa đảo với tranh chấp nghĩa vụ là thời điểm xuất hiện thông tin gian dối. Tài liệu cần cho thấy đối tượng đã đưa ra cam kết sai sự thật trước khi người bị hại giao tiền.

Các nguồn chứng cứ nên được thu thập gồm:

  • Tin nhắn Zalo, Messenger, SMS hoặc ứng dụng khác có nội dung cam kết lãi, hoàn vốn hay bảo đảm không thua lỗ.
  • Email, tài liệu quảng bá hoặc bản trình chiếu thể hiện sai lệch về doanh nghiệp, hàng hóa và lợi nhuận.
  • Video hội thảo, livestream, bản ghi âm về việc tuyển người, huy động vốn hoặc hướng dẫn mua gói đầu tư.
  • Ảnh chụp website, ứng dụng, bảng lợi nhuận và lịch sử tài khoản trước khi hệ thống bị khóa hoặc xóa.
  • Nội dung trao đổi về mục đích chuyển tiền, người thụ hưởng và lý do sử dụng tài khoản cá nhân để nhận tiền.

Người tố giác cần giữ dữ liệu gốc, thời điểm phát sinh và thông tin tài khoản gửi. Ảnh chụp màn hình nên đi kèm toàn bộ đoạn trao đổi để tránh làm mất ngữ cảnh. Theo khoản 4 Điều 11 LBVNTD, người tiêu dùng có trách nhiệm cung cấp bằng chứng về hành vi vi phạm. Điều 29 Luật này còn là căn cứ yêu cầu bên kinh doanh cung cấp tài liệu giao dịch.

Không phải mọi tin nhắn cam kết lợi nhuận đều đủ chứng minh tội phạm. Cơ quan có thẩm quyền sẽ đánh giá chúng trong mối liên hệ với dòng tiền, khả năng thực hiện cam kết và hành vi sau khi nhận tài sản.

Hệ thống hóa dòng tiền, mạng lưới người tham gia và thiệt hại thực tế

Vụ việc có nhiều lần chuyển tiền hoặc nhiều tài khoản nhận tiền dễ phát sinh sai lệch khi trình bày. Người tố giác nên xây dựng một bảng tổng hợp thống nhất với sao kê và tài liệu kèm theo.

Trình tự hệ thống hóa hồ sơ có thể thực hiện như sau:

  • Lập bảng từng giao dịch, ghi ngày chuyển tiền, số tiền, nội dung chuyển khoản, ngân hàng và tài khoản nhận.
  • Xác định họ tên, số điện thoại, địa chỉ và vai trò của người giới thiệu, người nhận tiền hoặc người điều hành mạng lưới.
  • Lập sơ đồ tuyến trên, tuyến dưới và mối liên hệ giữa cá nhân nhận tiền với doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
  • Đối chiếu số tiền đã nộp với khoản đã được hoàn trả, hàng hóa đã nhận và hoa hồng thực tế.
  • Tính tổng tài sản chưa được hoàn trả, chi phí phát sinh và thiệt hại có tài liệu chứng minh.
  • Đánh số từng chứng cứ và dẫn chiếu số thứ tự đó trong bảng giao dịch để Cơ quan Cảnh sát điều tra dễ kiểm tra.

Thông tin trong hợp đồng tham gia, gồm doanh nghiệp, người giới thiệu và người tham gia, được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 29 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP. Đây là cơ sở quan trọng để đối chiếu chủ thể và mạng lưới liên quan.

Số tiền trong đơn tố giác phải thống nhất với bảng giao dịch và chứng từ. Hồ sơ được sắp xếp khoa học sẽ hỗ trợ việc truy vết dòng tiền, xác định người liên quan và xem xét yêu cầu buộc trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại.

Hướng dẫn soạn thảo đơn tố giác bán hàng đa cấp lừa đảo đúng quy định

Đơn tố giác cần trình bày sự việc khách quan, có trình tự và thống nhất với chứng cứ kèm theo. Nội dung rời rạc hoặc kết luận tội danh chủ quan có thể làm kéo dài việc kiểm tra, xác minh. Trọng tâm của đơn là hành vi có dấu hiệu tội phạm, dòng tiền, thiệt hại và người liên quan, không phải các mâu thuẫn ngoài vụ việc.

Nội dung bắt buộc trong đơn tố giác

Pháp luật xác định tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ Khoản 1 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (BLTTHS), người làm đơn nên tập trung mô tả dấu hiệu vi phạm và tài liệu chứng minh.

Đơn cần được bố trí theo trình tự sau:

  1. Ghi rõ họ tên, ngày sinh, số định danh, địa chỉ và thông tin liên hệ của người tố giác.
  2. Ghi thông tin người bị tố giác, doanh nghiệp, người giới thiệu hoặc người nhận tiền nếu đã xác định được.
  3. Nêu thời gian, địa điểm, cách thức được giới thiệu tham gia và nội dung cam kết trước khi giao tiền.
  4. Xác định từng khoản tiền, tài sản đã giao, tài khoản nhận tiền và tổng thiệt hại tạm tính.
  5. Mô tả dấu hiệu gian dối, hoạt động tuyển người hoặc kinh doanh đa cấp không gắn với hàng hóa.
  6. Liệt kê tài liệu, đồ vật và dữ liệu điện tử gửi kèm, có đánh số để thuận tiện đối chiếu.
  7. Ghi rõ các đề nghị tiếp nhận, xác minh, thông báo kết quả và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối nguồn tin về tội phạm. Tuy nhiên, người tố giác không nên khẳng định người bị tố giác đã phạm tội. Đơn chỉ cần nêu sự việc, dấu hiệu bất thường và căn cứ chứng minh.

Cách trình bày diễn biến vụ việc theo trình tự thời gian

Một lỗi thường gặp là kể lại vụ việc theo cảm xúc, lặp thông tin hoặc không xác định được thời điểm giao tiền. Cách trình bày này khiến cơ quan tiếp nhận phải yêu cầu giải trình và bổ sung tài liệu.

Diễn biến nên được sắp xếp theo các mốc sau:

  1. Thời điểm tiếp cận: Ghi ngày được mời tham gia, người giới thiệu, địa điểm hội thảo hoặc nền tảng trực tuyến được sử dụng.
  2. Nội dung giới thiệu: Tóm tắt cam kết về sản phẩm, lợi nhuận, hoàn vốn, quyền tuyển tuyến và điều kiện tham gia.
  3. Thời điểm giao tài sản: Nêu từng lần chuyển tiền, số tiền, tài khoản nhận và chứng từ tương ứng.
  4. Quá trình thực hiện: Ghi nhận hàng hóa đã nhận, hoa hồng đã thanh toán, việc tuyển người hoặc yêu cầu nộp thêm tiền.
  5. Dấu hiệu bất thường: Trình bày việc khóa tài khoản, trì hoãn rút tiền, ngừng trả thưởng, đóng văn phòng hoặc cắt liên lạc.
  6. Thiệt hại phát sinh: Xác định khoản tiền chưa được hoàn trả và các tài sản khác có tài liệu chứng minh.

Mỗi mốc nên dẫn chiếu trực tiếp đến chứng cứ, chẳng hạn “Tài liệu số 03” hoặc “Sao kê số 05”. Khoản 1 Điều 144 BLTTHS là căn cứ để cá nhân thông báo hành vi có dấu hiệu tội phạm. Cách trình bày khoa học giúp làm rõ gian dối có trước khi giao tiền và hạn chế nhầm lẫn với tranh chấp hợp đồng.

Đề xuất các yêu cầu bảo vệ quyền lợi trong đơn tố giác

Người tố giác có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác minh hành vi và áp dụng biện pháp cần thiết khi có căn cứ. Tuy nhiên, đơn tố giác không thể yêu cầu cơ quan tiếp nhận mặc nhiên kết tội hoặc hoàn trả tiền ngay lập tức.

Các yêu cầu phù hợp có thể gồm:

  • Tiếp nhận và giải quyết nguồn tin về tội phạm theo đúng trình tự pháp luật.
  • Xác minh thông tin người bị tố giác, doanh nghiệp, mạng lưới người tham gia và địa điểm hoạt động.
  • Xác minh tài khoản ngân hàng, ví điện tử, người thụ hưởng và mục đích sử dụng các khoản tiền đã nhận.
  • Triệu tập người giới thiệu, người nhận tiền và cá nhân có liên quan để làm rõ diễn biến vụ việc.
  • Xem xét áp dụng biện pháp tố tụng nhằm ngăn chặn việc tẩu tán tài sản khi có đủ căn cứ pháp luật.
  • Thông báo kết quả tiếp nhận và giải quyết nguồn tin cho người tố giác.
  • Ghi nhận yêu cầu buộc trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại nếu vụ án được khởi tố, người tố giác được xác định là người bị hại.

Theo khoản 1 Điều 145 BLTTHS mọi tố giác phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời. Việc phong tỏa tài khoản hoặc áp dụng biện pháp tố tụng thuộc thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng. Yêu cầu bồi thường cũng được xem xét trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, không phải quyết định ngay tại giai đoạn tiếp nhận đơn.

Hướng dẫn soạn thảo đơn tố giác bán hàng đa cấp lừa đảo đúng quy định
Cách trình bày nội dung đơn tố giác, sắp xếp diễn biến vụ việc, tài liệu chứng cứ và các lưu ý pháp lý để cơ quan chức năng thuận lợi xác minh

Thẩm quyền tiếp nhận và trình tự giải quyết tin báo tội phạm lừa đảo đa cấp

Đơn tố giác cần được gửi đến đúng cơ quan để hạn chế việc chuyển hồ sơ và kéo dài xác minh. Tuy nhiên, cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối nguồn tin về tội phạm chỉ vì cho rằng vụ việc không thuộc thẩm quyền. Người tố giác cũng có thể phản ánh song song đến cơ quan quản lý hoạt động đa cấp khi hành vi liên quan đến giấy chứng nhận, kế hoạch trả thưởng hoặc nghĩa vụ mua lại hàng hóa.

Xác định Cơ quan Cảnh sát điều tra có thẩm quyền tiếp nhận nguồn tin tội phạm

Thuật ngữ pháp lý cần sử dụng là Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp có thẩm quyền, thay cho cách gọi chung như “Công an kinh tế” hoặc “Công an nơi bị lừa”. Để thuận lợi cho xác minh, nên ưu tiên nơi xảy ra hành vi, nơi giao tiền, nơi người bị tố giác cư trú hoặc nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Người tố giác có thể lựa chọn:

  • Nộp trực tiếp tại Cơ quan Cảnh sát điều tra, đồng thời yêu cầu lập biên bản hoặc cấp tài liệu xác nhận việc tiếp nhận.
  • Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, nên sử dụng hình thức có xác nhận phát và lưu mã vận đơn.
  • Nộp tại Công an xã, phường, thị trấn nếu chưa xác định được cơ quan điều tra phù hợp.
  • Đồng gửi Viện kiểm sát cùng cấp để phục vụ việc kiểm sát tiếp nhận và giải quyết nguồn tin.

Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát thuộc nhóm chủ thể có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, theo khoản 1 Điều 145 BLTTHS. Việc giải quyết thuộc Cơ quan điều tra theo thẩm quyền điều tra căn cứ khoản 3 Điều 145 BLTTHS.

Khi tiếp nhận tại Công an cấp xã, cơ quan này phải lập biên bản, kiểm tra sơ bộ và chuyển tài liệu cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Nội dung này được quy định tại khoản 3 Điều 146 BLTTHS.

Người nộp nên giữ lại một bộ hồ sơ, giấy biên nhận và danh mục chứng cứ. Đây là căn cứ để theo dõi ngày bắt đầu tính thời hạn giải quyết.

Phối hợp kiến nghị đến Sở Công Thương và cơ quan chuyên ngành

Tố giác hình sự và phản ánh hành chính có mục đích khác nhau. Đơn gửi Cơ quan Cảnh sát điều tra nhằm xác minh dấu hiệu tội phạm, còn kiến nghị hành chính tập trung vào việc tuân thủ quy định quản lý bán hàng đa cấp.

Người tham gia nên phản ánh đến Sở Công Thương hoặc Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia khi phát hiện:

  • Doanh nghiệp không có hoặc hoạt động sai nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
  • Hội nghị, đào tạo, tuyển dụng hoặc giới thiệu kế hoạch trả thưởng có dấu hiệu trái quy định.
  • Doanh nghiệp yêu cầu đặt cọc, mua lượng hàng nhất định hoặc trả thưởng chủ yếu theo việc tuyển người.
  • Doanh nghiệp từ chối mua lại hàng hóa hoặc không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả theo quy định.
  • Cá nhân trong mạng lưới sử dụng danh nghĩa doanh nghiệp để nhận tiền nhưng doanh nghiệp không xử lý hoặc cung cấp thông tin.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận yêu cầu xử lý vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo chức năng được giao theo quy định Điều 11 LBVNTD.

Việc gửi kiến nghị hành chính không thay thế tố giác hình sự. Hai thủ tục có thể được thực hiện đồng thời khi cùng một vụ việc vừa có dấu hiệu chiếm đoạt, vừa vi phạm quy định quản lý đa cấp.

Trường hợp cần đồng gửi Viện kiểm sát để giám sát việc giải quyết

Viện kiểm sát có chức năng kiểm sát việc tiếp nhận và giải quyết nguồn tin về tội phạm. Tuy nhiên, việc đồng gửi hồ sơ không làm thay đổi thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra.

Người tố giác có thể gửi thêm đơn hoặc tài liệu đến Viện kiểm sát khi:

  • Đã nộp đơn nhưng không được lập biên bản, cấp giấy tiếp nhận hoặc ghi nhận đầy đủ tài liệu.
  • Hồ sơ bị chuyển qua nhiều cơ quan nhưng không có thông tin rõ ràng về nơi đang giải quyết.
  • Có tài liệu mới cần cung cấp để Viện kiểm sát theo dõi việc đánh giá nguồn tin.
  • Có dấu hiệu chậm xử lý, bỏ sót người liên quan hoặc không xác minh tài khoản nhận tiền.
  • Nhận được quyết định giải quyết nhưng cho rằng việc đánh giá chứng cứ chưa đầy đủ.

Theo khoản 1 Điều 145 BLTTHS, Viện kiểm sát có trách nhiệm tiếp nhận tố giác về tội phạm. Viện kiểm sát chỉ trực tiếp giải quyết trong trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Cơ quan điều tra không khắc phục.

Vì vậy, đơn đồng gửi cần ghi rõ cơ quan đang tiếp nhận, ngày nộp và tài liệu chứng minh. Người tố giác không nên xác định Viện kiểm sát là cơ quan điều tra chính của vụ việc.

Quy trình tiếp nhận, xác minh và giải quyết tố giác theo quy định pháp luật

Sau khi nộp đơn, vụ việc chưa được chuyển ngay sang giai đoạn điều tra vụ án hình sự. Cơ quan có thẩm quyền phải tiếp nhận, phân loại và xác minh nguồn tin trước khi quyết định khởi tố. Người tố giác cần theo dõi thời hạn, bổ sung chứng cứ và lưu giữ mọi giấy tờ tiếp nhận.

Các bước xử lý nguồn tin về tội phạm sau khi tiếp nhận

Quá trình trước khi khởi tố được gọi là kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm. Không nên gọi đây là giai đoạn điều tra vụ án vì quyết định khởi tố có thể chưa được ban hành.

Trình tự xử lý cơ bản gồm:

  1. Tiếp nhận nguồn tin: Cơ quan có trách nhiệm ghi nhận đơn, tài liệu và thông tin do người tố giác cung cấp.
  2. Lập biên bản, ghi sổ: Khi tố giác trực tiếp, Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát phải lập biên bản và ghi vào sổ tiếp nhận. Việc tiếp nhận có thể được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh theo khoản 1 Điều 146 BLTTHS.
  3. Kiểm tra thẩm quyền: Hồ sơ được phân loại để xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp không thuộc thẩm quyền, hồ sơ phải được chuyển trong không quá 24 giờ kể từ khi có căn cứ xác định theo quy định Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC.
  4. Phân công xác minh: Cơ quan có thẩm quyền rà soát tài liệu, xác định nội dung cần kiểm tra và người liên quan cần làm việc.
  5. Thu thập, đối chiếu tài liệu: Hoạt động xác minh có thể tập trung vào hợp đồng, sao kê, tài khoản nhận tiền, dữ liệu điện tử và mạng lưới người tham gia.
  6. Đánh giá dấu hiệu tội phạm: Cơ quan giải quyết đối chiếu hành vi với quy định pháp luật hình sự để xác định tội danh.
  7. Ban hành quyết định: Kết quả xác minh là căn cứ để khởi tố, không khởi tố hoặc tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin.

Người tố giác nên yêu cầu ghi đầy đủ danh mục tài liệu đã giao. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, kết quả tiếp nhận phải được thông báo theo  khoản 1 Điều 14 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC.

Thời hạn giải quyết và các quyết định có thể được ban hành

Thời hạn không được tính tùy ý theo mức độ thiệt hại hoặc số người bị tố giác. Mốc thời gian được xác định từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận nguồn tin.

Thời hạn giải quyết được áp dụng như sau:

  • Thời hạn thông thường là 20 ngày kể từ ngày nhận tố giác, tin báo theo khoản 1 Điều 147 BLTTHS.
  • Vụ việc phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm có thể được kéo dài nhưng không quá 02 tháng căn cứ khoản 2 Điều 147 BLTTHS.
  • Viện kiểm sát có thể gia hạn 01 lần, nhưng thời gian gia hạn không quá 02 tháng theo khoản 2 Điều 147 BLTTHS.
  • Sau khi có quyết định phục hồi, thời hạn giải quyết tiếp không quá 01 tháng kể từ ngày phục hồi  theo khoản 1 Điều 149 BLTTHS.

Kết thúc xác minh, cơ quan có thẩm quyền có thể ban hành:

  • Quyết định khởi tố vụ án hình sự khi xác định có dấu hiệu tội phạm.
  • Quyết định không khởi tố vụ án hình sự khi có căn cứ loại trừ việc khởi tố.
  • Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin khi thuộc trường hợp pháp luật quy định.

Ba kết quả này được xác định tại Điều 147 BLTTHS. Quyết định khởi tố mới mở ra giai đoạn điều tra vụ án; việc tiếp nhận đơn chưa đồng nghĩa người bị tố giác đã phạm tội.

Quyền của người tố giác trong quá trình giải quyết vụ việc

Sau khi nộp đơn, người tố giác không nên chỉ chờ cơ quan có thẩm quyền liên hệ. Việc chủ động theo dõi và cung cấp tài liệu giúp hạn chế bỏ sót chứng cứ hoặc kéo dài quá trình xác minh.

Người tố giác có thể thực hiện các quyền và biện pháp sau:

  • Bổ sung tài liệu, chứng cứ mới như sao kê, tin nhắn, video, thông tin người liên quan hoặc tài khoản nhận tiền.
  • Cung cấp bản giải trình khi phát hiện số liệu, thời gian hoặc nội dung trong đơn ban đầu chưa chính xác.
  • Đề nghị thông báo cơ quan đang giải quyết, người được phân công và tiến độ xử lý nguồn tin.
  • Yêu cầu nhận hoặc được thông báo về quyết định giải quyết nguồn tin theo quy định.
  • Khiếu nại quyết định hoặc hành vi tố tụng nếu cho rằng việc tiếp nhận, xác minh hoặc giải quyết không đúng pháp luật.
  • Phối hợp làm việc, cung cấp thông tin trung thực và có mặt khi được cơ quan có thẩm quyền triệu tập hợp lệ.

Cơ chế khiếu nại trong tố tụng hình sự được quy định tại Chương XXXIII BLTTHS. Việc khiếu nại cần nêu rõ hành vi, quyết định bị phản ánh, thời điểm phát sinh và tài liệu chứng minh.

Quyền của người tố giác cần được phân biệt với quyền của người bị hại. Các quyền tố tụng đầy đủ của người bị hại được xác lập khi cơ quan có thẩm quyền xác định tư cách tham gia tố tụng theo vụ án cụ thể.

Phản ánh hành vi vi phạm đến cơ quan quản lý hoạt động bán hàng đa cấp

Ngoài tố giác đến Cơ quan Cảnh sát điều tra, người bị thiệt hại có thể phản ánh vi phạm đến Sở Công Thương hoặc Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Hai cơ chế có mục tiêu khác nhau và có thể thực hiện đồng thời khi vụ việc vừa vi phạm quản lý đa cấp, vừa có dấu hiệu tội phạm.

Phản ánh đến cơ quan quản lý phù hợp khi phát hiện

  • Doanh nghiệp không có hoặc hoạt động sai nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
  • Mạng lưới yêu cầu đặt cọc, nộp tiền, mua lượng hàng nhất định hoặc trả thưởng chủ yếu từ tuyển người.
  • Doanh nghiệp cung cấp thông tin gian dối, không công khai kế hoạch trả thưởng hoặc tổ chức hội nghị, đào tạo trái quy định.
  • Hoạt động đa cấp gắn với tiền ảo, dịch vụ, khóa học hoặc đối tượng không phải hàng hóa.
  • Doanh nghiệp từ chối cung cấp chứng từ, mua lại hàng hóa hoặc giải quyết quyền lợi của người tham gia.

Các hành vi yêu cầu nộp tiền, cung cấp thông tin gian dối và phát triển mạng lưới không dựa trên mua bán hàng hóa khoản 2 Điều 10 LBVNTD. Hoạt động đa cấp chỉ được thực hiện đối với hàng hóa theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

Hồ sơ phản ánh nên kèm theo

  • Hợp đồng, hóa đơn, phiếu thu và sao kê thanh toán.
  • Tài liệu quảng cáo, kế hoạch trả thưởng và thông tin doanh nghiệp.
  • Tin nhắn, email, video hội thảo và dữ liệu tài khoản điện tử.
  • Văn bản yêu cầu doanh nghiệp giải quyết quyền lợi cùng phản hồi đã nhận.

Cơ quan nhà nước tiếp nhận yêu cầu bảo vệ người tiêu dùng theo chức năng được giao, căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 11 LBVNTD. Nếu tài liệu thể hiện dấu hiệu chiếm đoạt, phản ánh hành chính không thay thế đơn tố giác tội phạm. Trách nhiệm hành chính, hình sự và bồi thường có thể được xem xét độc lập theo kết quả xác minh của cơ quan có thẩm quyền.

Phản ánh hành vi vi phạm đến cơ quan quản lý hoạt động bán hàng đa cấp
Hồ sơ cần chuẩn bị và quy trình phản ánh hành vi vi phạm đến Sở Công Thương hoặc Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia bên cạnh việc tố giác hình sự.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ soạn đơn tố giác bán hàng đa cấp lừa đảo

Việc xác định đúng dấu hiệu tội phạm, thẩm quyền tiếp nhận và giá trị của từng nguồn chứng cứ đòi hỏi đánh giá pháp lý toàn diện. Dịch vụ luật sư hình sự hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho trường hợp này như sau:

  • Đánh giá dấu hiệu pháp lý hành vi vi phạm kinh doanh theo phương thức đa cấp.
  • Rà soát hợp đồng, phiếu thu,…hướng dẫn thu thập tài liệu chứng cứ.
  • Hệ thống hóa dòng tiền, mạng lưới người tham gia và thiệt hại thực tế bằng bảng giao dịch, danh mục tài liệu và sơ đồ người liên quan.
  • Soạn thảo đơn tố giác tội phạm, bản tường trình, đơn kiến nghị … các văn bản khác phục vụ việc tố giác.
  • Xác định cơ quan có thẩm quyền, thực hiện nộp hồ sơ và lập phương án đồng gửi Viện kiểm sát khi cần kiểm sát tiến độ giải quyết nguồn tin.
  • Soạn văn bản phản ánh đến Sở Công Thương hoặc Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia khi vụ việc có dấu hiệu vi phạm quy định quản lý bán hàng đa cấp.
  • Tư vấn yêu cầu buộc trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại và mua lại hàng hóa theo căn cứ áp dụng cho từng vụ việc, không cam kết trước kết quả xử lý hoặc thu hồi tài sản.
  • Luật sư tham gia bảo vệ quyền người tố giác bán hàng đa cấp lừa đảo.

Gửi hợp đồng, sao kê và tài liệu liên quan qua Email chuyentuvanluat@gmail.com hoặc Zalo 0939.846.973 để Luật sư Chuyên tư vấn luật đánh giá sơ bộ hồ sơ.

Câu hỏi liên quan tố giác hành vi bán hàng đa cấp

Nắm bắt chính xác quy định pháp luật giúp người bị hại bảo vệ quyền lợi và nhanh chóng thu hồi tài sản khi bị lừa gạt. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ và “đơn tố giác bán hàng đa cấp lừa đảo” là bước quyết định để cơ quan chức năng có căn cứ xử lý hình sự đối tượng vi phạm. Những giải đáp chuyên sâu sau đây sẽ tháo gỡ vướng mắc thực tiễn, hỗ trợ quá trình tố tụng diễn ra thuận lợi.

1. Cơ quan công an có thời hạn bao lâu để giải quyết đơn tố giác tội phạm lừa đảo đa cấp?

Cơ quan công an có thời hạn giải quyết nguồn tin tố giác tội phạm hình sự rất nghiêm ngặt. Cơ quan điều tra phải hoàn thành xác minh tố giác trong 20 ngày kể từ lúc tiếp nhận theo khoản 1 Điều 147 BLTTHS. Tuy nhiên, thời hạn này có thể được Viện kiểm sát gia hạn tối đa không quá 02 tháng đối với các vụ án lừa đảo có tính chất phức tạp.

2. Người tham gia mạng lưới có quyền trả lại hàng hóa và yêu cầu công ty đa cấp hoàn tiền không?

Người tham gia mạng lưới đa cấp hoàn toàn có quyền yêu cầu doanh nghiệp hoàn trả lại số tiền mua hàng hóa. Doanh nghiệp phải hoàn trả tối thiểu 90% số tiền trong 30 ngày kể từ ngày có yêu cầu theo Khoản 3 Điều 47 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP. Quy định hành chính khắt khe này giúp người bị lừa đảo nhanh chóng lấy lại được một phần tài sản đã đầu tư.

>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp

3. Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mô hình đa cấp bị xử lý hình sự cao nhất bao nhiêu năm tù?

Đối tượng thực hiện hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản đa cấp sẽ đối mặt án tù vô cùng nghiêm khắc. Khung phạt tù chung thân áp dụng khi tài sản chiếm đoạt từ 500.000.000 đồng trở lên theo khoản 4 Điều 174 BLHS. Ngoài ra, kẻ phạm tội lừa đảo còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu toàn bộ tài sản.

4. Người bị lừa đảo đa cấp cần cung cấp tài liệu gì kèm theo đơn tố giác tội phạm?

Người tố giác cần nộp hợp đồng tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp cùng các hóa đơn chứng từ liên quan. Tổ chức đa cấp bắt buộc giao kết hợp đồng bằng văn bản theo Khoản 1 Điều 46 LBVNTD. Các tài liệu điện tử như tin nhắn cam kết trả thưởng hoặc sao kê chuyển khoản cũng là chứng cứ quan trọng để chứng minh hành vi gian dối.

5. Hành vi tổ chức kinh doanh đa cấp trái phép thu lợi bất chính bị xử phạt như thế nào?

Cá nhân tổ chức đa cấp trái phép không có giấy chứng nhận sẽ đối mặt với án phạt tù. Phạt tù tối đa 05 năm khi thu lợi bất chính từ 1.000.000.000 đồng trở lên theo điểm a khoản 2 Điều 217a BLHS. Cơ quan chức năng sẽ áp dụng điều luật này để khởi tố khi vụ việc chưa đủ yếu tố cấu thành tội lừa đảo.

6. Công an cấp xã có thẩm quyền tiếp nhận đơn tố giác hành vi lừa đảo đa cấp hay không?

Công an cấp xã, phường, thị trấn hoàn toàn có thẩm quyền tiếp nhận đơn tố giác tội phạm lừa đảo. Công an xã phải bàn giao tố giác trong 24 giờ kể từ lúc tiếp nhận khoản 3 Điều 146 BLTTHS. Việc nộp đơn tố cáo trực tiếp tại địa phương giúp người dân trình báo vụ việc một cách nhanh chóng nhất.

Kết luận

Đơn tố giác bán hàng đa cấp lừa đảo chỉ phát huy hiệu quả khi xác định đúng dấu hiệu của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, Tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp hoặc hành vi chiếm đoạt qua phương tiện điện tử. Hồ sơ cần làm rõ thủ đoạn gian dối, thời điểm giao tiền, dòng tiền, người liên quan và thiệt hại thực tế. Chậm thu thập chứng cứ hoặc nộp sai cơ quan có thể làm tăng nguy cơ tẩu tán tài sản và kéo dài quá trình xác minh. Liên hệ Hotline 1900.63.63.87 để Chuyên tư vấn luật hỗ trợ rà soát chứng cứ, soạn đơn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017
  • Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025
  • Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023
  • Nghị định số 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
  • Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Chuyên tư vấn luật qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Bài viết được viết bởi:

Tác giả: Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 1,122 bài viết