BIỂU MẪU

Mẫu đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm

Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm được sử dụng trong các trường hợp bản án, quyết định của Tòa án không thực sự khách quan, công bằng, ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của đương sự trong vụ án tranh chấp dân sự. Bài viết sau đây, Chuyên Tư Vấn Luật xin cung cấp đến Quý độc giả các thông tin cần thiết về thời hạn, cách viết đơn mẫu đơn đề nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự mới nhất theo quy định hiện hành.

Mẫu đơn đề nghị xem xét thủ tục giám đốc thẩm vụ án dân sự

Mẫu đơn đề nghị xem xét thủ tục giám đốc thẩm vụ án dân sự

Thời hạn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm

Căn cứ khoản 1 Điều 327 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS 2015),  thì trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm (GĐT).

Căn cứ kháng nghị

Sau khi tiếp nhận đơn đề nghị, cá nhân có thẩm quyền sẽ xem xét một trong các căn cứ kháng nghị quy định tại Điều 328 BLTTDS 2015:

  • Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;
  • Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;
  • Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

Vấn đề cần lưu ý

Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi hội đủ 2 điều kiện là:

  • (1) Bản án, quyết định phải có một trong các căn cứ theo quy định của Điều 328 và
  • (2) phải có đơn đề nghị của đương sự.

Như vậy, đơn đề nghị xem xét thủ tục giám đốc thẩm là một trong các cơ sở quan trọng để cá nhân, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục giám đốc thẩm. Do đó, nội dung đơn đề nghị cần trình bày rõ ràng các lý do đề nghị và có các tài liệu kèm theo đúng quy định của pháp luật.

Mẫu đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm mới nhất 

Người có đề nghị xem xét thủ tục GĐT vụ án dân sự sẽ sử dụng đơn theo Mẫu số 82-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

Mẫu số 82-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP 

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày….. tháng …… năm……

­­­­­­ĐƠN ĐỀ NGHỊ

XEM XÉT THEO THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM


Đối với Bản án (Quyết định)
…………..(1) số ngày tháng năm
của T
òa án nhân dân………………….

Kính gửi:(2)………………………………………………………………..

Họ tên người đề nghị:(3)………………………………………………

Địa chỉ:(4)……………………………………………………………………

Là:(5)…………………………………………………………………………..

trong vụ án về…………………………………………………………………………..

Đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định)(6)……….. số…. ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân………….. đã có hiệu lực pháp luật.

Lý do đề nghị:(7)……………………………………………………………….

Yêu cầu của người đề nghị:(8)………………………………………………………………..

Kèm theo đơn đề nghị là các tài liệu, chứng cứ sau đây:(9)

  1. Bản sao Bản án (quyết định) số……………… ngày….. tháng….. năm….. của Tòa án nhân dân…………………….
  2. …………………………………………………………………………………………………..

                                                                                    NGƯỜI LÀM ĐƠN(10)

>>> Click tải xuống: Mẫu đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm

Hướng dẫn cách viết đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 82-DS:

Thông tin liên hệ cơ bản

(1), (6) Ghi rõ tên, số và ngày của Bản án, Quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà đương sự đang muốn đề nghị xem xét thủ tục GĐT.  Nếu là bản án sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”, nếu là bản án phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.

(2) Ghi chức vụ của cá nhân có thẩm quyền có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Điều 331 Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Kính gửi: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao).

(3) Họ tên của người đề nghị: Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người làm đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty X do ông Nguyễn Văn A – Tổng giám đốc làm đại diện).

(4) Địa chỉ: Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.

(5) Ghi tư cách tham gia tố tụng của người làm đơn (ví dụ: là nguyên đơn).

Nội dung cầu trình bày rõ trong đơn

(7) Ghi lý do cụ thể của việc đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm.

(8) Ghi yêu cầu của người đề nghị (ví dụ: Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, huỷ Bản án dân sự phúc thẩm số 10/2017/DSPT ngày 10-02-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh A để xét xử phúc thẩm lại theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự).

(9) Ghi tên tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn (ví dụ: 1. Bản sao Bản án số…; 2. Bản sao Chứng minh nhân dân….3. Quyết định số…/QĐ-UBND ngày……..).

(10) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ trực tiếp vào đơn; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên trực tiếp và đóng dấu trực tiếp vào đơn.

Cần gửi đơn đề nghị xem xét thủ tục giám đốc thẩm đến cơ quan nào ?

Cần gửi đơn đề nghị xem xét thủ tục giám đốc thẩm đến cơ quan nào ?

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị giám đốc thẩm

Theo điều 331 BLTTDS 2015

  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao: đối với trường hợp đương sự đề nghị kháng nghị thủ tục GĐT bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Tòa án khác.
  • Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao: trường hợp đương sự muốn đề nghị kháng nghị GĐT bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Tài liệu đính kèm đơn đề nghị

Tại phần các tài liệu chứng cứ kèm theo trong đơn đề nghị đương sự cần nêu rõ các tài liệu đính kèm với đơn và đánh số thứ tự. Ví dụ: 

  1. Bản sao Bản án số…;
  2. Bản sao Chứng minh nhân dân….
  3. Quyết định số…/QĐ-UBND ngày……..

Lưu ý, khoản 5 Điều 328 nêu rõ, bản sao của Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật là một trong các tài liệu đính kèm buộc phải có. Ngoài ra, đương sự có thể gửi kèm đơn đề nghị tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Thời hạn giải quyết đơn đề nghị

Sau khi đương sự gửi đơn đề nghị thì căn cứ theo Điều 329 BLTTDS 2015 và  Điều 6 của Quyết định 625/QĐ-CA thì trong vòng 15 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ phản hồi theo một trong các trường hợp sau:

  • Người gửi đơn nhận được “Thông báo trả lại đơn đề nghị giám đốc thẩm” là do đơn không đủ điều kiện thụ lý. 
  • Người gửi đơn nhận được “Thông báo giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm” thì đơn đề nghị của đã được VKSND tối cao nghiên cứu hồ sơ vụ án và thông báo kết quả cho người gửi đơn là không có căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm.
  • Người gửi đơn nhận được “Thông báo về việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đề nghị giám đốc thẩm” thì trong thời hạn 01 tháng người gửi đơn phải thực hiện theo yêu cầu của thông báo và gửi sửa đổi, bổ sung đơn đề nghị. Nếu trong thời hạn 01 tháng mà người gửi đơn không gửi sửa đổi, bổ sung đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm thì VKSND tối cao sẽ trả lại đơn cho người gửi đơn. Nếu người gửi đơn đã gửi và sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu nội dung thông báo thì thời hạn kháng nghị tại Điều 334 BLTTDS 2015  là 03 năm hoặc có đủ điều kiện theo quy định thì kéo dài thêm 02 năm.

Dịch vụ tư vấn và soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm

Các công việc mà Luật sư của Chuyên Tư Vấn Luật khi thực hiện dịch vụ tư vấn và soạn thảo văn bản cho thân chủ của gồm:

  • Nghiên cứu hồ sơ, đưa ra phương án pháp lý tối ưu cho Khách Hàng
  • Lên lịch tư vấn cho khách hàng trong suốt quá trình giải quyết yêu cầu cho Khách Hàng
  • Soạn thảo toàn bộ các văn bản, đơn từ nhằm giải quyết yêu cầu của Khách Hàng theo quy định pháp luật.
  • Đề xuất các nội dung pháp lý khi xảy ra các sự kiện trong quá trình giải quyết sự việc và thực hiện việc soạn thảo các văn để khách hàng thực hiện.

Trên đây là toàn bộ nội dung của bài viết Mẫu đơn yêu cầu giám đốc thẩm vụ án dân sự. Nếu Quý độc giả còn thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này hoặc có nhu cầu cần hỗ trợ tư vấn luật dân sự, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87. hoặc qua email chuyentuvanluat@gmail.com để được hỗ trợ pháp lý. Xin cảm ơn!

4.6 (15 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Lê Minh Phúc - Chuyên Viên Pháp Lý

Chức vụ: Chuyên viên pháp lý

Lĩnh vực tư vấn: Thừa Kế, Dân Sự, Đất Đai

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3 năm

Tổng số bài viết: 448 bài viết