Luật Doanh Nghiệp

Thủ tục phá sản có yếu tố nước ngoài

Thủ tục phá sản có yếu tố nước ngoài là thủ tục mà doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài thực hiện khi mất khả năng thanh toán. Doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài phá sản có thủ tục phức tạp hơn vì có sự tham gia của người nước ngoài. Trình tự, thủ tục giải quyết khi một doanh nghiệp phá sản được quy định chủ yếu trong Luật Phá sản. Để nắm được những vấn đề pháp lý này, mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây của Chuyên Tư Vấn Luật.

Thủ tục phá sản có yếu tố nước ngoài

Thủ tục phá sản có yếu tố nước ngoài

Quy định về phá sản có yếu tố nước ngoài

Thế nào là phá sản có yếu tố nước ngoài?

Luật Phá sản 2014 không quy định rõ phá sản có yếu tố nước ngoài là gì. Tuy nhiên, căn cứ Điều 116, 117, 118 Luật Phá sản 2014, có thể hiểu, phá sản có yếu tố nước ngoài là thủ tục phá sản có người tham gia thủ tục cá nhân, tổ chức nước ngoài và/hoặc doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh, có tài sản ở nước ngoài. Ngoài ra, trường hợp việc phá sản đã được giải quyết bởi Tòa án nước ngoài và có yêu cầu công nhận cho thi hành phán quyết đó tại Việt Nam cũng được xem là phá sản có yếu tố nước ngoài.

Uỷ thác tư pháp trong việc giải quyết phá sản có yếu tố nước ngoài

Đối với vụ việc phá sản có yếu tố nước ngoài, trong quá trình giải quyết, Tòa án Nhân dân thực hiện ủy thác tư pháp theo hiệp định tương trợ tư pháp mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. Thủ tục ủy thác tư pháp sẽ được thực hiện theo quy định của tố tụng dân sự và pháp luật tương trợ tư pháp.

Cơ sở pháp lý: Điều 117 Luật Phá sản 2014.

Trình tự, thủ tục phá sản có yếu tố nước ngoài

Thủ tục phá sản có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo Luật Phá sản 2014 như sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Người có yêu cầu mở thủ tục phá sản nộp đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Toà án bằng một trong hai phương thức: Nộp trực tiếp đến Toà án hoặc Gửi đến Toà án qua bưu điện.

Bước 2: Xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Chánh án Tòa án nhân dân phân công một Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn yêu cầu và xử lý như sau:

  • Thông báo người nộp đơn nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản (trừ trường hợp không phải nộp) nếu đơn hợp lệ;
  • Thông báo sửa đổi, bổ sung nếu đơn chưa hợp lệ;
  • Chuyển đơn yêu cầu nếu thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khác;
  • Trả lại đơn yêu cầu.

Ngoải ra, trong trường hợp chủ nợ yêu cầu mở thủ tục phá sản, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, doanh nghiệp và chủ nợ có quyền đề nghị thương lượng để rút đơn. Tòa án nhân dân ấn định thời gian thương lượng nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ.

Bước 3: Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.

Bước 4: Quyết định mở thủ tục phá sản

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp tuyên bố doanh nghiệp phá sản theo thủ tục rút gọn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Bước 5: Giải quyết phá sản

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, chủ nợ, các bên có liên quan sẽ thực hiện các công việc như: kiểm kê tài sản doanh nghiệp; gửi giấy đòi nợ; triệu tập Hội nghị chủ nợ; ủy thác tư pháp ….

Bước 6: Tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

Cơ sở pháp lý: Từ Điều 26 đến Điều 113 Luật Phá sản 2014.

>>> Xem thêm: Thủ tục doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài phá sản tại Việt nam.

Chủ thể yêu cầu Toà án mở thủ tục phá sản

Người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 5 Luật Phá sản 2014 quy định về người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán gồm:

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  • Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  • Thành viên hợp danh của công ty hợp danh

Nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 5 Luật Phá sản 2014 quy định chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán bao gồm:

  • Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần
  • Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở
  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán
  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.

Tư vấn thủ tục phá sản có yếu tố nước ngoài

  • Khảo sát, đánh giá tính pháp lý của các hợp đồng, các khoản nợ đến hạn
  • Tư vấn các giải pháp, phương án tiền phá sản
  • Tư vấn điều kiện phá sản doanh nghiệp
  • Tư vấn về trình tự thanh toán các nghĩa vụ khi phá sản
  • Tư vấn về các vấn đề liên quan đến thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp
  • Đại diện khách hàng tham gia đàm phán với các bên liên quan
  • Đại diện khách hàng tiến hành thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết với cơ quan chức năng
  • Tư vấn về các biện pháp bảo toàn tài sản khi phá sản

Tư vấn thủ tục phá sản

Tư vấn thủ tục phá sản

Thủ tục phá sản có yếu tố nước ngoài về cơ bản là tương tự như thủ tục phá sản thông thường. Tuy nhiên, do có yếu tố nước ngoài nên cần thực hiện thêm một số thủ tục khác như ủy thác tư pháp, công nhận và cho thi hành quyết định phá sản của Tòa án nước ngoài. Nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc về vấn đề pháp lý liên quan đến các thủ tục khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán thì liên hệ đến Hotline: 1900.63.63.87. Luật sư chuyên môn của Chuyên Tư vấn Luật giải đáp những vướng mắc nhanh chóng, kịp thời.

4.82 (12 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 752 bài viết