Luật Doanh Nghiệp

Thủ tục khởi kiện yêu cầu hủy Nghị quyết của Hội đồng thành viên

Thủ tục khởi kiện yêu cầu hủy Nghị quyết của Hội đồng thành viên là trình tự, thủ tục tố tụng được thực hiện khi xét thấy nghị quyết của Hội đồng thành viên vi phạm về hình thức, nội dung của  Luật Doanh nghiệp. Theo đó, thành viên hoặc nhóm thành viên của công ty có quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết. Sau đây, Chuyên Tư Vấn Luật sẽ giải đáp cụ thể các vấn đề pháp lý về việc khởi kiện yêu cầu hủy Nghị quyết của Hội đồng thành viên qua bài viết dưới đây

Yêu cầu hủy nghị quyết của Hội đồng thành viên

Nghị quyết của Hội đồng thành viên theo luật doanh nghiệp

Thủ tục thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên

Căn cứ theo Điều 61 Luật Doanh nghiệp 2020 thì trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến thành viên bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định được thực hiện theo quy định sau đây:

  • Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền;
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm tổ chức việc soạn thảo, gửi các báo cáo, tờ trình về nội dung cần quyết định, dự thảo nghị quyết, quyết định và phiếu lấy ý kiến đến các thành viên Hội đồng thành viên;
  • Phiếu lấy ý kiến có nội dung đầy đủ, có chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên và được gửi về công ty trong thời hạn quy định được coi là hợp lệ. Chủ tịch Hội đồng thành viên tổ chức việc kiểm phiếu, lập báo cáo và thông báo kết quả kiểm phiếu, nghị quyết, quyết định được thông qua đến các thành viên trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn mà thành viên phải gửi ý kiến về công ty.

Như vậy, Nghị quyết của Hội đồng thành viên của Hội đồng thành viên được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do điều lệ công ty quy định.

Quy định về hiệu lực nghị quyết của Hội đồng thành viên

Hiệu lực nghị quyết của Hội đồng thành viên được quy định cụ thể chi tiết tại Điều 62 Luật Doanh nghiệp 2020.

như sau:

  • Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực được ghi tại nghị quyết, quyết định đó;
  • Nghị quyết được thông qua bằng 100% tổng số vốn điều lệ là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả trong trường hợp trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết đó không được thực hiện đúng quy định.

Như vậy, hiệu lực nghị quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực được ghi tại nghị quyết đó, trừ trường hợp điều lệ có quy định khác.

Hiệu lực nghị quyết của Hội đồng thành viênHiệu lực nghị quyết của Hội đồng thành viên

Quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên

Quyền yêu cầu huỷ bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên được quy định khoản 3 Điều 62 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau: Thành viên, nhóm thành viên có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài hủy bỏ nghị quyết đã được thông qua của Hội đồng thành viên.

Như vậy, mặc dù không có điều khoản quy định chi tiết ai có quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của hội đồng thành viên. Tuy nhiên, căn cứ vào điều khoản trên thì chúng ta có thể hiểu người có quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của hội đồng thành viên chính là  thành viên, nhóm thành viên của công ty.

Quyền yêu cầu hủy bỏ Nghị quyếtQuyền yêu cầu hủy bỏ Nghị quyết

Thủ tục khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên

Hồ sơ khởi kiện yêu cầu hủy bỏ nghị quyết

Hồ sơ khởi kiện yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên được quy định như sau:

  • Đơn khởi kiện yêu cầu hủy bỏ Nghị quyết, căn cứ theo Mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017 ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự;
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

Ví dụ: căn cước công dân của người khởi kiện, giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty, nghị quyết của hội đồng thành viên, biên bản họp của hội đồng thành viên…

Như vậy, căn cứ vào khoản 4, khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì hồ sơ khởi kiện yêu cầu huỷ bỏ nghị quyết bao gồm đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Trình tự, thủ tục khởi kiện yêu cầu hủy bỏ nghị quyết theo Bộ luật tố tụng dân sự

Trình tự, thủ tục khởi kiện yêu cầu hủy bỏ nghị quyết được quy định theo Bộ luật tố tụng dân sự như sau:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng Dịch vụ Công Quốc gia (nếu có).

Căn cứ theo khoản 4, Điều 30, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì tranh chấp về hủy Nghị quyết của Hội đồng thành viên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân cấp huyện. Ngoài ra, căn cứ theo khoản 1, Điều 39, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì người khởi kiện nộp đơn tại nơi công ty có trụ sở hoặc trong trường hợp các bên có văn bản thỏa thuận tòa án có thẩm quyền giải quyết thì dựa theo sự thỏa thuận của các bên

Bước 2: Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện

  • Tòa án tiếp nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án ghi vào sổ nhận đơn và cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện.
  • Trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy, ghi vào sổ nhận đơn và phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
  • Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện (Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án.

  • Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi xét thấy hồ sơ khởi kiện đầy đủ và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán sẽ ra thông báo cho người khởi kiện thực hiện thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc cần sửa đổi bổ sung, Thẩm phán thông báo để người khởi kiện sửa đổi, bổ sung (Điều 193 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Theo khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 4: Giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án

Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 203, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ án về tranh chấp hủy Nghị quyết của Hội đồng thành viên thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

  • Tuy nhiên, đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
  • Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Đồng thời, tại giai đoạn này Tòa án sẽ tiến hành mở phiên họp  phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các bên đương sự theo quy định từ điều 208 đến điều 211, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Trong trường hợp các bên hòa giải thành thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Ngoài ra, Tòa án còn có thể ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án nếu vụ án rơi vào các trường hợp được quy định tại Điều 214 và Điều 217, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Bước 5: Mở phiên tòa sơ thẩm giải quyết ly hôn đơn phương.

Bước 6: Thẩm phán ban hành bản án hoặc quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên về việc giải quyết tranh chấp.

Bước 7: Tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm nếu có kháng cáo, kháng nghị

Theo quy định của Điều 270, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Cơ sở pháp lý: Điều 190, Điều 191, Điều 192, Điều 195  Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2020).

Luật sư tư vấn thủ tục yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên

  • Tư vấn trình tự thực hiện yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên;
  • Tư vấn, soạn thảo đơn khởi kiện;
  • Tư vấn về trình tự, thủ tục khởi kiện yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên;
  • Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng cho khách hàng ;
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng trước cơ quan tiến hành tố tụng;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan.
  • Luật sư tham gia các phiên họp, phiên hòa giải tại Tòa án
  • Luật sư soạn thảo bản luận cứ, bản ý kiến pháp lý cho khách hàng

Nghị quyết của Hội đồng thành viên có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng quyền và lợi ích của thành viên công ty. Do đó, khi phát sinh tranh chấp yêu cầu hủy bỏ Nghị quyết của Hội đồng thành viên, luật sư đóng vai trò cần thiết để tư vấn, đại diện khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Thông qua bài viết này, Quý bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn các trình tự, thủ tục đúng quy định của pháp luật. Nếu Quý bạn đọc còn bất kỳ thắc mắc hoặc cần tư vấn vui lòng liên hệ Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900.63.63.87 để được luật sư doanh nghiệp tư vấn.

5 (15 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 744 bài viết