Xóa nợ cho doanh nghiệp bị phá sảnthủ tục cần thiết bởi vì khoản nợ này không có khả năng thu hồi được. Đặc biệt trong tình hình diễn biến phức tạp qua dịch Covid-19, ngày càng nhiều doanh nghiệp bị phá sản và vấn đề “xóa nợ” lại càng được lưu tâm. Vậy trường hợp nào doanh nghiệp bị phá sản được xóa nợ, mời quý bạn đọc xem bài dưới đây.

xoa no cho doanh nghiep bi pha san
Doanh nghiệp bị phá sản

Điều kiện để được xóa nợ trong trường hợp bị phá sản

Để được xóa nợ trong trường hợp phá sản, các doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện sau:

  • Khoản nợ phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 mà không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước.
  • Đã có đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; hoặc
  • Tòa án có thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Thẩm quyền xử lý nợ

Đối với doanh nghiệp và tổ chức, thẩm quyền xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp được quy định như sau:

  • Thủ tướng Chính phủ quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp từ 15 tỷ đồng trở lên;
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng;
  • Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp dưới 05 tỷ đồng.

Thủ tục xóa nợ

xoa no cho doanh nghiep
Các khoản nợ mà doanh nghiệp bị phá sản được xóa

Tại Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan:

Đối với trường hợp này, hồ sơ sẽ do Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan lập đầy đủ theo quy định tại Mục 4 của bài viết;

Trường hợp chưa đầy đủ hồ sơ thì bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan báo cáo lãnh đạo Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bổ sung hồ sơ.

Trường hợp đầy đủ hồ sơ, Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan lập văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ, niêm yết công khai liên tục trong thời gian 30 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh và tại trụ sở Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến phản hồi; 

Sau đó, tổng hợp danh sách người nộp thuế đủ điều kiện xóa nợ và lập văn bản đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư 69/2020/TT-BTC, kèm theo hồ sơ, gửi Cục Thuế hoặc Cục Hải quan.

Tại Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan; Tổng Cục Thuế hoặc Tổng Cục Hải quan thì thủ tục thực hiện theo quy định lần lượt tại khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Thông tư 69/2020/TT-BTC.

Hồ sơ đề nghị xóa nợ

thu tuc xoa no cho cong ty bi pha san
Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
  • Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư 69/2020/TT-BTC;
  • Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư 69/2020/TT-BTC bao gồm:

Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc Quyết định mở thủ tục phá sản hoặc Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án nhưng người nộp thuế chưa được xử lý xóa nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (nếu có);

Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuế.

  • Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký trừ trường hợp người nộp thuế đã có Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án;
  • Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/CK ban hành kèm theo Thông tư 69/2020/TT-BTC.

>>>Xem thêm: Công ty phá sản có phải nộp thuế?

Trên đây là nội dung liên quan đến việc xóa nợ cho doanh nghiệp bị phá sản. Nếu quý bạn đọc muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp, vui lòng liên hệ tới luật sư doanh nghiệp qua hotline 1900.63.63.87 trên website của chúng tôi để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

  Hotline: 1900.63.63.87