Các giao dịch chuyển nhượng dự án bất động sản đang ngày càng gia tăng với sự phát triển của nền kinh tế và thị trường ở Việt Nam. Đây là một hoạt động tất yếu vì không phải chủ đầu tư nào cũng có đủ khả năng hoàn thiện dự án đầu tư mà mình tiếp nhận, nên họ đã thực hiện việc chuyển nhượng những dự án đó cho những chủ đầu tư mới. Vậy thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư bất động sản diễn ra như thế nào. Bài viết sau đây sẽ giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn.

chuyển nhượng dự án bất động sản

Chuyển nhượng dự án bất động sản

Điều kiện để được chuyển nhượng

Điều kiện đối với chủ thể

Căn cứ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 49 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 thì điều kiện đối với chủ đầu tư để chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản là:

  • Đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc phần dự án chuyển nhượng (điều kiện bên bán).
  • Phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục việc triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án (điều kiện bên mua).

Điều kiện đối với dự án bất động sản

Căn cứ theo khoản 1 Điều 49 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 thì để chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thì dự án bất động sản được chuyển nhượng phải có các điều kiện sau đây:

  • Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã có quy hoạch chi tiết1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt;
  • Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tưxây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt;
  • Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt.

>> Xem thêm: Tư vấn thủ tục cấp chứng chỉ môi giới bất động sản

Nguyên tắc chuyển nhượng dự án đầu tư bất động sản

Theo Điều 48 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 thì chủ đầu tư dự án bất động sản được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án cho chủ đầu tư khác để tiếp tục đầu tư kinh doanh nhưng phải bảo đảm các yêu cầu sau:

  • Không làm thay đổi mục tiêu của dự án;
  • Không làm thay đổi nội dung của dự án;
  • Bảo đảm quyền lợi của khách hàng và các bên có liên quan.

Thẩm quyền cho phép chuyển nhượng dự án đầu tư bất động sản

Căn cứ theo Điều 50 Luật kinh doanh bất động sản thì thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản bao gồm:

  • Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc đầu tư.
  • Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư.

Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư bất động sản

Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư bất động sản

Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư bất động sản

Căn cứ vào Điều 51 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014, Điều 12 và Điều 13 NĐ 76/2015/NĐ-CP thì thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản được quy định như sau:

Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bao gồm:

  • Đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án của chủ đầu tư chuyển nhượng theo Mẫu số 08a và 08b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo NĐ 76/2015/NĐ-CP
  • Hồ sơ dự án, phần dự án đề nghị cho chuyển nhượng bao gồm:
    • Văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);
    • Quyết định phê duyệt dự án, quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng (bản sao có chứng thực);
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của toàn bộ hoặc phần dự án đề nghị chuyển nhượng (bản sao có chứng thực).
  • Báo cáo quá trình thực hiện dự án của chủ đầu tư chuyển nhượng đến thời điểm chuyển nhượng theo Mẫu số 09a và 09b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Hồ sơ của chủ đầu tư nhận chuyển nhượng bao gồm:
    • Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo Mẫu số 10a và 10b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có vốn điều lệ đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 3 Nghị định này (bản sao có chứng thực), trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chưa thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư;
    • Văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai. Trường hợp chưa có văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai thì phải có văn bản xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán về mức vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm nhận chuyển nhượng hoặc năm trước liền kề năm nhận chuyển nhượng) đối với doanh nghiệp đang hoạt động; đối với doanh nghiệp mới thành lập thì nếu số vốn là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ thì phải được ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đó mở tài khoản xác nhận về số dư tiền gửi của doanh nghiệp, nếu số vốn là tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá hoặc thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá, thẩm định giá tài sản của doanh nghiệp.

Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định cho phép chuyển nhượng, trường hợp không đủ điều kiện cho phép chuyển nhượng thì phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết.

Trường hợp dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư thì trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của bộ quản lý chuyên ngành và Bộ Xây dựng để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định cho phép chuyển nhượng dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các bên phải hoàn thành việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng và hoàn thành việc bàn giao dự án.

Trường hợp chủ đầu tư nhận chuyển nhượng dự án bất động sản là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì sau khi có quyết định cho phép chuyển nhượng dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư chuyển nhượng làm thủ tục trả lại đất cho Nhà nước; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đối với chủ đầu tư nhận chuyển nhượng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

>> Xem thêm: Người nước ngoài có được phép mua căn hộ của cá nhân việt nam không?

Nội dung hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư bất động sản

nội dung hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư

Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư bất động sản

Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải có các nội dung chính sau đây:

  • Tên, địa chỉ của các bên;
  • Thông tin cơ bản của dự án đã được phê duyệt;
  • Thông tin chi tiết về toàn bộ dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng;
  • Giá chuyển nhượng;
  • Phương thức và thời hạn thanh toán;
  • Thời hạn bàn giao toàn bộ hoặc một phần dự án và hồ sơ kèm theo;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phạt vi phạm hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp;
  • Các trường hợp chấm dứt thực hiện hợp đồng và các biện pháp xử lý;
  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

>> Xem thêm: Giao dịch nhà ở trong kinh doanh bất động sản

Trên đây là tư vấn về phương án tối ưu cho doanh nghiệp khi chuyển nhượng dự án đầu tư bất động sản. Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này cần TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được  tư vấn nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.5 (10 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87