Chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần là việc cổ đông chuyển nhượng phần vốn góp cho một cổ đông khác trong hoặc ngoài công ty. Vậy trình tự, thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được pháp luật quy định như thế nào? Cần lưu ý những điều gì khi chuyển nhượng để tránh khỏi những rủi ro có thể xảy ra. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin pháp luật hữu ích để giải đáp những thắc mắc được nêu trên.

Doanh nghiệp khi chuyển nhượng cổ phần phải thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh

Quy định về chuyển nhượng cổ phần

Căn cứ theo Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về việc chuyển nhượng cổ phần thì cổ đông được phép tự do chuyển nhượng, trừ các trường hợp sau:

  • Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

(Lưu ý: Cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó).

  • Điều lệ công ty có quy định có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần (quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng).

Riêng đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết (khoản 3 Điều 113 và Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2014):

  • Không được phép chuyển nhượng.
  • Sau 3 năm (từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) cổ phần ưu đãi sẽ chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Khi đó, việc chuyển nhượng được thực hiện như chuyển nhượng cổ phần phổ thông

Về cách thức chuyển nhượng:

  • Thực hiện bằng hợp đồng, trường hợp này các giấy tờ chuyển nhượng phải được các bên hoặc đại diện của họ ký; hoặc
  • Giao dịch trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Các lưu ý khi chuyển nhượng cổ phần

  • Hạn chế về chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong 3 năm (kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của cổ đông sáng lập không áp dụng đối với cổ phần phổ thông mà cổ đông có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập;
  • Sau 3 năm đó cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần cho cả người không phải là cổ đông công ty;
  • Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty;
  • Cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
  • Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty;

Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp trên chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

Cơ sở pháp lý: khoản 3, 4 Điều 119, Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014;

>>>Có thể bạn quan tâm:

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để thực hiện thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Hợp đồng chuyển nhượng;
  • Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;
  • Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân và nộp thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần;
  • Bản sao, chứng thực cá nhân của cổ đông chuyển nhượng và người được chuyển nhượng hoặc ủy quyền bằng văn bản ủy quyền

Trong trường hợp cổ đông sáng lập chuyển nhượng làm thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập thì cần gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nếu không thực hiện sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (khoản 16 Điều 1 Nghị định 108/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP).

>>>Xem thêm: Quy trình khai báo thuế của doanh nghiệp một năm như thế nào?

Thủ tục cần thực hiện

Căn cứ theo khoản 16 Điều 1 Nghị định 108/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP  quy định:

  • “Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp”.
  • Theo đó, các cổ đông chỉ cần thực hiện thủ tục chuyển nhượng trong nội bộ công ty, không cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh.

Luật sư hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục chuyển nhượng

  • Tư vấn pháp luật về thủ tục, hồ sơ cần thực hiện khi chuyển nhượng;
  • Soạn thảo đơn từ, đảm bảo trình tự, thủ tục đúng pháp luật, tránh những rủi ro;
  • Nhận ủy quyền làm việc với các cơ quan chức năng;
  • Tư vấn những vấn đề pháp lý liên quan khác.

Chi phí thuê luật sư

  • Phí dịch vụ luật sư trong trường hợp này được xác định phụ thuộc vào từng yêu cầu, đối tượng hợp đồng để đưa ra mức chi phí hợp lý, đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.
  • Trong trường hợp phát sinh những tình tiết mới ảnh hưởng đến đối tượng hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận lại mức phí dịch vụ bằng phụ lục hợp đồng.
  • Giá dịch vụ sẽ không bao gồm thuế, lệ phí, phí Nhà nước mà khách hàng phải nộp theo quy định của pháp luật.
Dịch vụ luật sư hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục chuyển nhượng

Cam kết chất lượng

Luôn lấy phương châm “TẬN TÂM- UY TÍN- HIỆU QUẢ” làm động lực, mục tiêu để phát triển, chúng tôi cam kết:

  • Đem lại sự hài lòng tốt nhất đến khách hàng khi sử dụng dịch vụ thông qua đội ngũ luật sư với trình độ, chuyên môn làm việc chuyên nghiệp, giàu nhiệt huyết, luôn tuân thủ đúng pháp luật và nguyên tắc hành nghề;
  • Đảm bảo tối đa quyền lợi của khách hàng, hạn chế tối thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện;
  • BẢO MẬT thông tin khách hàng để đem lại sự yên tâm khi sử dụng dịch vụ.

Trên đây là nội dung bài biết về thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần. Quý khách có khó khăn, nhu cầu cần được tư vấn thêm về vấn đề trên, hãy liên hệ với chúng tôi theo số HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn hoàn toàn miễn phí. Đội ngũ luật sư sẽ nhanh chóng tiếp nhận và phản hồi thông tin.

  Hotline: 1900.63.63.87