Thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập được thực hiện như thế nào? Có sự THAY ĐỔI trong quy định của pháp luật về việc cổ đông sáng lập được chuyển nhượng cổ phần giữa Luật doanh nghiệp 2014Luật doanh nghiệp 2020. Cũng như những điều mà cổ đông sáng lập cần lưu ý để có thể thực hiện việc chuyển nhượng một cách dễ dàng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm các quy định pháp luật về vấn đề trên.

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập
Thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Cổ đông sáng lập là gì?

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 có định nghĩa về cổ đông sáng lập như sau: Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Trường hợp nào cổ đông sáng lập được chuyển nhượng cổ phần

Theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập như sau:

Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

Quy định về việc chuyển nhượng cổ phần

Theo khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc Chuyển nhượng cổ phần như sau:

  • Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợpĐiều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
  • Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoánthì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
  • Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.
  • Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kếtừchối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
  • Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.
  • Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.
  • Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.

Quy định về việc chuyển nhượng cổ phần
Quy định về việc chuyển nhượng cổ phần

>>> Xem thêm: Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Các bước thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần sẽ được thực hiện bao gồm các bước sau:

Đối với cổ đông đã thanh toán số cổ phần đã mua thì chỉ thực hiện bước 1 và bước 2. Còn các cổ đông chưa thanh toán cổ phần đã mua thì phải thực hiện cả 5 bước. Cụ thể như sau:

  • Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng cổ phần.
  • Bước 2: Cổ động ký hợp đồng chuyển nhượng cổ phần theo như các bên đã thỏa thuận.
  • Bước 3: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ chuyển nhượng cổ phần đến Phòng Đăng ký kinh doanh
  • Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ chuyển nhượng cổ phần của doanh nghiệp
  • Bước 5: Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo kết quả hồ sơ chuyển nhượng cổ phần đến doanh nghiệp

Thủ tục chuyển nhượng

Cổ đông đã thanh toán số cổ phần đã mua

Căn cứ Nghị định 01/2021/NĐ-CP sửa đổi quy định việc chuyển nhượng cổ phần như sau:

Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 113 Luật doanh nghiệp.

Theo đó các cổ đông chỉ cần thực hiện các thủ tục chuyển nhượng nội bộ công ty, không cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh.

Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã mua

Theo như Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã đề cập, thì trong trường hợp nếu cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã mua thì cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh.

>>> Xem thêm:Thủ tục chuyển đổi từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty Cổ phần

Thủ tục chuyển nhượng
Thủ tục chuyển nhượng

Trên đây là bài viết về thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập. Nếu quý đọc giả có thắc mắc hoặc có nhu cầu tư vấn những vấn đề liên quan cần TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ thì có thể vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87 của chúng tôi để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.6 (17 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87