Khi địa điểm kinh doanh không còn đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp hay doanh nghiệp không còn như cầu kinh doanhđịa điểm kinh doanh đó nữa thì doanh nghiệp sẽ làm thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh. Vậy thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh của công ty theo Luật Doanh nghiệp 2020 như thế nào?. Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này.

tạm dừng hoạt động địa điểm kinh doanh

Tạm dừng hoạt động địa điểm kinh doanh

Nghĩa vụ của doanh nghiệp trước khi thông báo thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

Căn cứ vào khoản 1 Điều 72 NĐ 01/2021/NĐ-CP thì trước khi thông báo chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh thì doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Địa điểm kinh danh của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó.

Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh

thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh tại  phòng đăng ký kinh doanh

Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Thông báo về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-20, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT);
  • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-15 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương);
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương).
  • Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:

–  Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

–  Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

>>>Xem thêm: Mẫu thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Trình tự, thủ tục chấm dứt

Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 72 NĐ 01/2021/NĐ-CP thì trình tự chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh như sau:

  • Khi chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh.
  • Doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của địa điểm kinh doanh đến Phòng đăng ký kinh doanh.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh.

Chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế

chấm dứt hoạt động tại địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế

Chấm dứt hoạt động tại địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế

Đối với trường hợp địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính (không có chi nhánh chủ quản) sẽ có mã số thuế phụ thuộc riêng. Do vậy, khi chấm dứt địa điểm sẽ phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của địa điểm kinh doanh trước khi tiến hành thủ tục tại phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Căn cứ vào Điều 14 Thông tư 105/2020/TT-BTC, hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế địa điểm kinh doanh:

  • Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC
  • Bản sao quyết định hoặc thông báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc, bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ quan có thẩm quyền
  • Bản sao đăng ký địa điểm kinh doanh
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế

Căn cứ vào Điều 16 Thông tư 105/2020/TT-BTC, việc xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả như sau:

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:

  • Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
  • Phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước để quyết toán nghĩa vụ của người nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu (nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, hóa đơn và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có)), xử lý bù trừ nghĩa vụ thuế hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật
  • Thực hiện thủ tục bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ đối với các nghĩa vụ của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đề nghị cơ quan Hải quan thực hiện xác nhận việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư của Bộ Tài chính quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  • Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước của đơn vị phụ thuộc sang đơn vị chủ quản, của đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất sang đơn vị mới theo quy định tại điểm này.

Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện: Cập nhật thông tin người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với khoản thu thuộc cơ quan thuế quản lý vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MSP” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.

Hậu quả pháp lý khi địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động nhưng không thông báo

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định 50/2016 thì khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

>>>Xem thêm: Tư vấn thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện

Trên đây là tư vấn về phương án tối ưu cho doanh nghiệp khi chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh. Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này cần TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được  tư vấn nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.6 (10 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87