Luật Doanh Nghiệp

Quy trình thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản

Thành lập công ty kinh doanh bất động sản là các vấn đề cá nhân, tổ chức có cần phải thực hiện để thành lập được công ty kinh doanh bất động sản. Để thực hiện, cá nhân, tổ chức trên cần đảm bảo các yêu cầu mà pháp luật đặt ra và thực hiện đúng trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp. Bài viết dưới đây của Chuyên tư vấn luật sẽ làm rõ về vấn đề trên, mời quý khách tham khảo.

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh bất động sản

Căn cứ Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản gồm:

  1. Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
  2. Quyết định việc đầu tư dự án bất động sản không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  3. Không công khai hoặc công khai không đầy đủ, trung thực thông tin về bất động sản.
  4. Gian lận, lừa dối trong kinh doanh bất động sản.
  5. Huy động, chiếm dụng vốn trái phép; sử dụng vốn huy động của tổ chức, cá nhân và tiền ứng trước của bên mua, bên thuê, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng mục đích theo cam kết.
  6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
  7. Cấp và sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của Luật này.
  8. Thu phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.

Như vậy, khi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp sẽ không được thực hiện các hành vi được liệt kê ở trên.

Điều kiện thành lập công ty kinh doanh bất động sản

Điều kiện về chủ thể thành lập

Căn cứ Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, mọi cá nhân và tổ chức đều có quyền thành lập doanh nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp 2020, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.

Như vậy, nếu không thuộc các trường hợp được liệt kê ở trên, mọi cá nhân, tổ chức đều được phép thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

Điều kiện về ngành nghề đăng ký kinh doanh

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của loại hình kinh doanh bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản có thể được phân ra 2 loại chính như sau:
Kinh doanh bất động sản, bao gồm các hoạt động: xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

  1. Kinh doanh dịch vụ bất động sản, bao gồm các hoạt động: thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

Với các ngành nghề trên, pháp luật không quy định về điều kiện về ngành nghề đăng ký kinh doanh.

  1. Kinh doanh dịch vụ bất động sản, bao gồm các hoạt động: thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

Đối với ngành nghề trên, khi thành lập công ty kinh doanh bất động sản, chủ công ty cần chú ý các vấn đề sau:

  • Ngành nghề môi giới bất động sản: Căn cứ Khoản 1 Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Vì vậy, khi công ty muốn bổ sung ngành nghề kinh doanh thì cần có ít nhất 2 người có chứng chỉ môi giới.
  • Ngành nghề kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản: Căn cứ Điều 69 Luật Kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

Điều kiện về đăng ký ngành nghề kinh doanh

Điều kiện về đăng ký ngành nghề kinh doanh

>>>Xem thêm: Ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Điều kiện về tên công ty

Căn cứ Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên tiếng Việt của công ty bất động sản bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Loại hình doanh nghiệp: Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
  • Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành;

Đồng thời, căn cứ Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ doanh nghiệp cần tránh vi phạm những điều cấm trong đặt tên công ty bất động sản:

  • Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Do vậy, các bạn cần lưu ý những quy định trên để đặt tên sao cho phù hợp.

Điều kiện về vốn

Căn cứ Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 (được sửa  sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 75 Luật Đầu tư 2020), điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản là phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.

Đồng thời, pháp luật hiện hành cũng không đặt ra các quy định về mức tối thiểu của vốn điều lệ, vốn pháp định khi thành lập công ty kinh doanh bất động sản.

Do đó, chủ công ty có thể thành lập công ty kinh doanh bất động sản mà không cần quan tâm đến vấn đề trên.

Điều kiện về bất động sản đưa vào kinh doanh

Bất động sản để được đưa vào kinh doanh thì trước hết bất động sản đó phải thuộc danh mục các loại bất động sản đưa vào kinh doanh được quy định tại Điều 5 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014. Nhưng để được kinh doanh loại bất động sản đó thì bất động sản đó cần phải đáp ứng các điều kiện mà pháp luật quy định riêng cho từng loại. Theo đó cần đáp ứng điều kiện sau:

Căn cứ Điều 9 Luật kinh doanh Bất động sản năm 2014, đối với bất động sản là nhà, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện:

  • Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.
  • Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;
  • Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Căn cứ Điều 55 Luật kinh doanh Bất động sản 2014, điều kiện đối với bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh được quy định như sau:

  • Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án; trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó.
  • Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua; trường hợp không đủ điều kiện phải nêu rõ lý do.

Căn cứ Điều 9 Luật kinh doanh Bất động sản năm 2014, đối với bất động sản là các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện:

  • Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, bất động sản được đưa vào kinh doanh sản xuất phải thỏa mãn các điều kiện được liệt kê ở trên.

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản

Để thành lập công ty kinh doanh bất động sản, quý khách cần thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ thành lập công ty bất động sản

Để thành lập công ty bất động sản, quý khách cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp tại Nghị định 122/2020/NĐ – CP.
  • Điều lệ công ty (Trừ trường hợp loại hình đăng kí kinh doanh là doanh nghiệp tư nhân)
  • Đối với công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì cần có danh sách thành viên, đối với công ty cổ phần thì cần phải có danh sách cổ đông sáng lập.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý (chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và các thành viên hoặc cổ đông của doanh nghiệp.

Trong trường hợp, doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì cần phải xin cấp giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề đó trước khi làm thủ tục đề nghị thành lập công ty bất động sản.

Để thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp nói chung, công ty bất động sản, có hai phương thức được cơ quan nhà nước đưa ra như sau:

  • Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty bất động sản đăng ký đặt trụ sở;
  • Nộp trực tuyến qua trang web Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn).

Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, xem xét, giải quyết hồ sơ đăng kí kinh doanh:

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp;
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Bước 3: Thực hiện các công việc bắt buộc sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty bất động sản, bạn cần phải thực hiện các công việc sau đây:

  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các thành viên, cổ đông phải góp đủ số vốn đã đăng ký.
  • Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên (sổ đăng ký cổ đông) ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên (Sổ đăng ký cổ đông) có thể là văn bản giấy, tập hợp dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin sở hữu phần vốn góp của các thành viên công ty.
  • Kê khai lệ phí môn bài.
  • Treo biển tại trụ sở công ty.
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp
  • Thông báo mẫu con dấu cho phòng đăng ký kinh doanh
  • Đăng ký thuế lần đầu.
  • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế.
  • Áp dụng hóa đơn.
  • Đăng ký sử dụng chữ ký số.
  • Khai trình lao động, đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Cơ sở pháp lý: Điều 22, Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 32 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Dịch vụ luật sư soạn thảo thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản

Để hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, Chuyên tư vấn luật cung cấp các dịch vụ pháp lý sau:

  • Tư vấn về các điều kiện để thành lập công ty kinh doanh bất động sản;
  • Tư vấn quy trình thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản;
  • Tư vấn, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty kinh doanh bất động sản theo thông tin doanh nghiệp cung cấp và theo đúng với quy định của pháp luật;
  • Đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp;
  • Tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp các thủ tục pháp lý có liên quan sau khi thành lập công ty kinh doanh bất động sản;
  • Tư vấn các thủ tục về pháp luật, thuế, kế toán cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Luật sư tư vấn thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản

Luật sư tư vấn thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản

Như vậy, để thành lập công ty kinh daonh bất động sản, chủ doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện mà pháp luật đặt ra và thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp. Trong quá trình trên, việc sử dụng dịch vụ luật sư là lựa chọn đúng đắn và hết sức cần thiết. Nếu còn thắc mắc về vấn đề trên hoặc cần sử dụng dịch vụ luật sư doanh nghiệp, quý khách có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900636387 để được hỗ trợ.

Bài viết liên quan có thể bạn quan tâm:

4.9 (15 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 745 bài viết