Nộp báo cáo tài chính trễ hạn có bị phạt gì không hiện là câu hỏi nhận được khá nhiều sự quan tâm từ quý đọc giả.  Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp. Vì thế, khi nộp trễ hạn thì mức phạt sẽ quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm được cách thức giải quyết khi gặp phải trường hợp này.

Nộp báo cáo tài chính trễ hạn

Nộp báo cáo tài chính trễ hạn

>> Xem thêm: Tư vấn pháp luật về thủ tục hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Thời hạn nộp báo cáo tài chính

Thời hạn nộp báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước:

  • Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý: Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày.
  • Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm: Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày.

Thời hạn nộp báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp khác:

  • Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;
  • Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

Mức phạt vi phạm do nộp báo cáo tài chính trễ hạn

Căn cứ Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP về mức phạt vi phạm do nộp báo cáo tài chính trễ hạn:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

Mức phạt vi phạm do nộp báo cáo tài chính trễ hạn

Mức phạt vi phạm do nộp báo cáo tài chính trễ hạn

Nơi nộp báo cáo tài chính

  • Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp Báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính.
  • Các doanh nghiệp phải gửi Báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính.
  • Doanh nghiệp có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp Báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.
  • Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán Báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp Báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào Báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.
  • Cơ quan tài chính mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải nộp Báo cáo tài chính là Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh chính.
  • Đối với các doanh nghiệp Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, ngoài các cơ quan nơi doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính theo quy định trên, doanh nghiệp còn phải nộp Báo cáo tài chính cho các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu theo Nghị định số 99/2012/NĐ-CPvà các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
  • Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.

Các hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt liên quan đến báo cáo tài chính

  • Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu theo quy định.
  • Báo cáo tài chính không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.
  • Lập không đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định;
  • Áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận.
  • Không lập báo cáo tài chính theo quy định.
  • Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán.
  • Lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.
  • Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.
  • Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định.
  • Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.
  • Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật.
  • Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.
  • Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

Hành vi giả mạo báo cáo tài chính

Hành vi giả mạo báo cáo tài chính

Trên đây là bài viết hướng dẫn quý khách hàng về Nộp báo cáo tài chính trễ hạn có bị phạt không. Nếu quý khách đọc có thắc mắc liên quan đến vấn đề trên hay cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hãy liên hệ ngay cho Luật sư Tư vấn Luật doanh nghiệp của chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.8 (18 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87