Việc một cá nhân làm giám đốc nhiều công ty là điều thường thấy khi “doanh nghiệp” muốn mở rộng quy mô và cần người quản lý có năng lực. Không ít người băn khoăn liệu việc này có hợp pháp hay không? Nhu cầu trên là chính đáng và không bị pháp luật cấm, tuy nhiên cần chú ý đến một số ĐIỀU KIỆN được đề cập trong bài viết dưới đây.

mot nguoi co the lam giam doc hai cong ty khong
Một người có thể làm giám đốc cho nhiều công ty khác nhau, nếu đáp ứng đủ các điều kiện do pháp luật quy định

Những trường hợp được pháp luật cho phép làm giám đốc hai công ty?

Điều kiện chung: Bất kỳ cá nhân nào cũng được quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp, nếu không thuộc các đối tượng quy định tại tại khoản 2, 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014.

Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Theo đó, tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc được quy định tại Điều 65 Luật Doanh nghiệp 2014:

  • Có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật dân sự
  • Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.
  • Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì bên cạnh hai tiêu chuẩn và điều kiện kể trên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là người thân hoặc người có liên quan đến người quản lý phần vốn nhà nước tại công ty đó (vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, chị ruột, v.v.).

Như vậy, do pháp luật không cấm, nên một cá nhân có thể làm giám đốc cả hai loại hình công ty TNHH (một thành viên và hai thành viên trở lên), hoặc công ty khác, nếu Điều lệ công ty và hợp đồng lao động cho phép. (điểm l khoản 2 Điều 64 và khoản 1 Điều 81 Luật này).

Giám đốc công ty cổ phần (CTCP)

giam doc doanh nghiep nha nuoc khong duoc lam nhung gi
Giám đốc doanh nghiệp nhà nước không được làm giám đốc doanh nghiệp khác

Điều 152 Luật Doanh nghiệp 2014 nêu rõ:

  • Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều lệ công ty, pháp luật về chứng khoán không có quy định khác.
  • Tuy nhiên, nếu công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Còn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 157:

  • Giám đốc, Tổng giám đốc được Hội đồng thành viên bẩu ra hoặc được tuyển dụng (thuê);
  • Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc áp dụng theo quy định của Điểu 65 Luật này.

Như vậy, Luật Doanh nghiệp 2014 không cấm Giám đốc công ty cổ phần đồng thời là người quản lý của công ty khác. Nghĩa là một cá nhân có thể làm giám đốc hai công ty cổ phần, hoặc vừa là giám đốc công ty cổ phần vừa là giám đốc các loại hình doanh nghiệp khác.

Thành viên công ty hợp danh

Theo Điều 175 và Điều 176, thành viên công ty hợp danh có thể trở thành chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, nếu các thành viên hợp danh còn lại đều đồng ý.

Một số ngoại lệ

  • Giám đốc doanh nghiệp nhà nước do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê, với điều kiện không được là giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác. Quy định này thuộc khoản 1 Điều 99 và khoản 8 Điều 100 Luật này.
  • Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân: có thể trực tiếp hoặc thuê Giám đốc quản lý doanh nghiệp; và không được đồng thời là thành viên công ty hợp danh. Điều này được quy định tại khoản 3 Điều 183 Luật này.

Như vậy, do luật không quy định chi tiết nên có thể hiểu, Giám đốc (được thuê) của doanh nghiệp có thể đồng thời là giám đốc của doanh nghiệp khác, nếu Điều lệ công ty và Hợp đồng lao động mà người đó ký cho phép.

Một người làm giám đốc của hai công ty do mình thành lập liệu có hợp pháp?

giao ket hop dong cua nguoi dai dien theo phap luat cua doanh nghiep
Quy định của pháp luật về các giao dịch của giám đốc công ty

Như đã đề cập ở trên, một người có thể làm giám đốc công ty TNHH, đồng thời làm giám đốc công ty CTCP nếu đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật doanh nghiệp quy định:

  • Thành viên hợp danh có thể trở thành chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác;
  • Giám đốc công ty TNHH của công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể đồng thời là giám đốc của công ty TNHH một thành viên, và ngược lại;
  • Giám đốc công ty TNHH có thể trở thành Giám đốc của công ty cổ phần, và ngược lại.
  • Có thể làm giám đốc hai công ty TNHH hoặc hai công ty cổ phần

Các trường hợp trên phải tuân thủ quy định tại khoản 2 và 3 Điều 18, Điều 65 và được sự đồng ý của các thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị và Điều lệ công ty cùng hợp đồng lao động (nếu có quy định).

Hai công ty có cùng người đại diện theo pháp luật có thể giao kết hợp đồng với nhau không?

Theo khoản 3 Điều 141 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS 2015), một cá nhân có thể đại diện theo pháp luật cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện (công ty) để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy, hai công ty có cùng một người đại diện có thể giao kết giao dịch dân sự với nhau, nếu như Giám đốc xác lập giao dịch không vì tư lợi cá nhân.

Qua bài viết vừa rồi, chúng tôi đã trình bày về các trường hợp một người có thể làm giám đốc hai công ty trở lên và các điều kiện pháp lý. Nếu như bạn đọc có nhu cầu tư vấn hoặc đang gặp các khó khăn cần giúp đỡ, hãy liên hệ đến hotline của chúng tôi dưới đây để được trợ giúp miễn phí và kịp thời.

Trân trọng./.

  Hotline: 1900.63.63.87