Luật Doanh Nghiệp

Không có giấy phép mạng xã hội thì có bị xử phạt?

Không có giấy phép mạng xã hội thì có bị xử phạt không? Đây là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp, tổ chức dành nhiều sự quan tâm. Bởi để được hoạt động thiết lập trang thông tin điện tử hay thiết lập mạng xã hội, doanh nghiệp, tổ chức cần có giấy phép hoạt động mạng xã hội. Sau đây, Chuyên Tư Vấn Luật sẽ  đưa ra một vài thông tin để có thể giải đáp thắc mắc của quý vị về vấn đề này.

Quy định về giấy phép mạng xã hội

Quy định về giấy phép mạng xã hội

Giấy phép mạng xã hội là gì?

Căn cứ theo khoản 22 Điều 3 Nghị định 73/2013/NĐ-CP quy định về khái niệm mạng xã hội như sau:

Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.

Đồng thời, căn cứ theo khoản 4 Điều 23 Nghị định 73/2013/NĐ-CP cũng quy định như sau:

Tổ chức, doanh nghiệp chỉ được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, thiết lập mạng xã hội khi có Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội.

Do đó, các doanh nghiệp, tổ chức thiết lập mạng xã hội bắt buộc phải đăng ký giấy phép mạng xã hội căn cứ theo các quy định của pháp luật.

Điều kiện để được cấp giấy phép mạng xã hội

Đăng ký cấp giấy phép mạng xã hội

Đăng ký cấp giấy phép mạng xã hội

Để được cấp giấy phép mạng xã hội, doanh nghiệp, tổ chức phải thỏa mãn các điều kiện tại khoản 5 Điều 23 Nghị định 72/2013/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP như sau:

  • Điều kiện về ngành nghề đăng ký kinh doanh.
  • Điều kiện về nhân sự.
  • Điều kiện về tên miền.
  • Điều kiện về kỹ thuật.
  • Điều kiện về biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và quản lý thông tin đối với mạng xã hội.

Doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội mà không có giấy phép bị xử phạt không?

Quy định xử phạt vi phạm hành chính

Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt căn cứ theo Điều 98 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về Giấy phép thiết lập mạng xã hội như sau:

  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập mạng xã hội nhưng không có giấy phép.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Như vậy, hành vi thiết lập mạng xã hội mà không có giấy phép sẽ bị xử phạt từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng. Đồng thời, doanh nghiệp sẽ còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khác.

Thẩm quyền xử phạt

Thẩm quyền xử phạt các doanh nghiệp, tổ chức không có giấy phép mạng xã hội được quy định tại khoản 2 Điều 115 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, hiện nay được sửa đổi bởi khoản 41 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP như sau:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử;
  • Tước quyền sử dụng Giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là người có thẩm quyền xử phạt các doanh nghiệp, tổ chức không có giấy phép mạng xã hội.

Thời hiệu xử phạt

Thời hiệu xử phạt được quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, hiện sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP. Cụ thể thời hiệu xử phạt các doanh nghiệp, tổ chức không có giấy phép mạng xã hội là 01 năm.

Tư vấn xin cấp, gia hạn giấy phép thiết lập mạng xã hội

Luật sư tư vấn thủ tục cấp giấy phép mạng xã hội

Luật sư tư vấn thủ tục cấp giấy phép mạng xã hội

Chuyên Tư Vấn Luật xin được tư vấn, hỗ trợ quý khách hàng các dịch vụ sau:

  • Tư vấn điều kiện để được cấp giấy phép mạng xã hội;
  • Tư vấn hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép mạng xã hội;
  • Soạn thảo hồ sơ pháp lý cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội;
  • Đại diện, thay mặt doanh nghiệp tiến hành thủ tục gia hạn giấy phép mạng xã hội.

Việc các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động thiết lập trang thông tin điện tử hay thiết lập mạng xã hội mà không có giấy phép hoạt động mạng xã hội hiện nay đang là một vấn đề được nhiều người quan tâm, chú ý. Để tránh bị xử phạt bởi hoạt động này, quý khách hàng hãy liên hệ với Chuyên Tư Vấn Luật thông qua hotline: 1900636387 để được luật sư doanh nghiệp  hỗ trợ kịp thời và nhanh chóng.

4.54 (13 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 727 bài viết