Việc thành viên góp vốn vào doanh nghiệp bằng các loại tài sản hiện vật là đều không hiếm gặp ở các doanh nghiệp. Tuy nhiên việc góp vốn bằng các tài sản đặc biệt mà pháp luật yêu cầu đăng ký quyền sử thì hiện nay nhiều doanh nghiệp còn đang gặp nhiều khó khăn nhất là tài sản góp đó là quyền sử dụng đất. Thủ tục để đăng ký tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp được thực hiện thế nào?

Đăng ký quyền sử đất cho doanh nghiệp

Đăng ký quyền sử đất cho doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm có:

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
  • Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;
  • Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng:

  • Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
  • Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

Cơ quan thực hiện

Theo quy định của Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 148/2020/NĐ-CP thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp

Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp được thực hiện theo trình tự sau

Đăng ký quyền sử đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

Đăng ký quyền sử đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong các ngày làm việc, từ thứ hai đến thứ sáu và buổi sáng thứ bảy

>>Xem thêm: Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của công ty cổ phần

Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ đầy đủ thì nhận hồ sơ và cấp Biên nhận cho người nộp hồ sơ; Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì giải thích, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Giải quyết hồ sơ

Căn cứ quy định Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc tiến hành giải quyết hồ sơ đăng ký quyền sử đất cho doanh nghiệp được thực hiện qua hai cơ quan hành chính về đất đai là Văn phòng đăng ký đất đai và Sở Tài nguyên và Môi trường, cụ thể:

Văn phòng đăng ký đất đai

  • Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
  • Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết;xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
  • Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố (trong vòng 02 ngày);
  • Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận: Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi đến cơ quan thuế và cơ quan tài chính (trong trường hợp có khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định pháp luật); Cung cấp thông tin và hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc cơ quan tài chính đối với trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc có sai sót để xác định nghĩa vụ tài chính, xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định pháp luật; In Thông báo nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế phát hành và chuyển cho người sử dụng đất (nếu có);
  • Chuẩn bị hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do;
  • Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

Sở Tài nguyên và Môi trường

  • Kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do;
  • Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng để trả cho người sử dụng đất.

Trả kết quả

Người sử dụng đất căn cứ ngày hẹn trong Biên nhận liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) và nhận kết quả.

Trả hồ sơ khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính

Trả hồ sơ khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính

Phí, lệ phí

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau.

>>Xem thêm: Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận như sau:

STT

Nội dung thu Dưới 500m2 Từ 500m2 đến dưới 1.000m2 Trên 1.000m2
1 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100000 đ/giấy 100000 đ/giấy 100000 đ/giấy
2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất 200000 đ/giấy 350000 đ/giấy 500000 đ/giấy
3 Cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất 200000 đ/giấy 350000 đ/giấy

500000 đ/giấy

Dịch vụ luật sư thực hiện các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp

Để thực hiện các thủ tục đăng ký đất đai hay bất kỳ thục tục hành chính khác nhanh chóng, hiệu quả quý doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ tư vấn thủ tục hành chính doanh nghiệp của Long Phan PMT, với đa dạng các gói dịch vụ đảm bảo phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp. Khi sử dụng gói dịch vụ quý doanh nghiệp sẽ được các luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn và trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Các thủ tục về Sở hữu trí tuệ;
  • Đăng ký tài sản doanh nghiệp;
  • Tạm dừng, chấm dứt hoạt động;
  • Thủ tục đăng ký, thông báo nội quy lao động;
  • Các thủ tục hành chính khác;
  • Các quy định pháp luật về môi trường;
  • Các quy định về pháp luật đất đai trong doanh nghiệp;
  • Thủ tục xây dựng công trình Các vấn đề phòng cháy chữa cháy

>>Xem thêm: Dịch vụ luật sư cố vấn thường xuyên cho doanh nghiệp

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Hướng dẫn đăng ký quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp do thành viên góp vốn” nếu trong quá trình tìm hiểu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề liên quan cần được giải đáp vui lòng liên hệ HOTLINE 1900.63.63.87 để được LUẬT SỰ DOANH NGHIỆP hỗ trợ nhanh nhất.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.6 (12 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87