Luật Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp môi giới bất động sản phải nộp những loại thuế nào?

Doanh nghiệp môi giới bất động sản phải nộp những loại thuế nào là câu hỏi của rất nhiều doanh nghiệp đang kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản cần được giải đáp. Bên cạnh nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mà hầu như các doanh nghiệp kinh doanh phải đóng thì doanh nghiệp môi giới bất động sản còn đóng thêm những loại thuế nào nữa hay không ?. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp các thắc mắc về vấn đề này.

Các loại thuế đối với doanh nghiệp môi giới bất động sản

Các loại thuế đối với doanh nghiệp môi giới bất động sản

Quy định về thành lập doanh nghiệp môi giới bất động sản

Để thành lập doanh nghiệp môi giới bất động sản cần tuân thủ các quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2014 như sau:

Điều kiện thành lập doanh nghiệp môi giới bất động sản

Để thành lập doanh nghiệp môi giới bất động sản thì cá nhân/tổ chức phải đảm bảo được các điều kiện theo quy định của luật doanh nghiệp bao gồm các điều kiện sau:

Thứ nhất, điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty.

Theo Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì  không quy định mức vốn tối thiểu thành lập doanh nghiệp (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định). Tuy nhiên vốn điều lệ có thể hiểu là toàn bộ tài sản mà các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty góp vào vì vậy cần phải dựa vào tình hình thực tế và số vốn có thể góp để đăng ký mức vốn điều lệ cho phù hợp nhất.

Doanh nghiệp phải góp đủ số vốn điều lệ đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quá thời hạn quy định và vẫn không góp đủ vốn điều lệ thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Do kinh doanh môi giới bất động sản là một trong những hoạt động của kinh doanh dịch vụ bất động sản không phải là kinh doanh bất động sản nên không cần đáp ứng điều kiện về vốn

Thứ hai, điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp. Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập, góp vốn thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ những trường hợp theo quy định của khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

Thứ ba, điều kiện ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được quyền đăng ký kinh doanh những ngành, nghề mà luật không cấm, nhưng các ngành nghề đó phải nằm trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam hoặc phải được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật chuyên ngành.

Còn đối với những ngành, nghề có điều kiện thì doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được điều kiện của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật.

Thứ tư, điều kiện về tên doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Loại hình doanh nghiệp;
  • Tên riêng.

Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.”

Bên cạnh đó tên doanh nghiệp không được đặt trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với những tên doanh nghiệp khác. Không được sử dụng tên của các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, các tổ chức chính trị xã hội để đặt tên cho doanh nghiệp mình.

Thứ năm, điều kiện về trụ sở doanh nghiệp

Theo điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 6 Luật Nhà ở 2014, trụ sở chính của doanh nghiệp phải thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);
  • Địa chỉ cần phải xác định rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, phố hoặc là thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ví dụ: Trụ sở chính của Anpha tại địa chỉ: 144/17 Đường Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Không đặt trụ sở công ty tại địa chỉ là căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể.

Thứ sáu, điều kiện về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải tuân thủ theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020.

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là cá nhân, từ đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật không nhất thiết phải là người góp vốn trong công ty.
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Người đại diện theo pháp luật của công ty, doanh nghiệp có thể giữ các chức danh: Giám đốc/Tổng giám đốc, Chủ tịch công ty hay Chủ tịch HĐQT tùy theo loại hình doanh nghiệp đăng ký.

Tuy nhiên, dù đã thành lập doanh nghiệp nhưng nếu cá nhân/tổ chức muốn hoạt động kinh doanh thì phải đáp ứng các điều kiện để kinh doanh môi giới bất động sản bao gồm:

  • Phải thành lập doanh nghiệp và phải đồng thời có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (trừ trường hợp kinh doanh độc lập);
  • Cá nhân được phép kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định;
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.

(Cơ sở pháp lý: Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản 2014)

Các bước thành lập doanh nghiệp môi giới bất động sản

Căn cứ Chương II Luật Doanh nghiệp 2020 và chương IV Nghị định 01/2021/NĐ-CP để thành lập doanh nghiệp kinh doanh môi giới bất động sản cần phải thực hiện các bước sau:

Bước 01: Chuẩn bị tên, địa chỉ, loại hình công ty, vốn và người đại diện

Đây là những nội dung trước tiên mà mỗi cá nhân, tổ chức cần chuẩn bị trước khi làm hồ sơ thành lập công ty môi giới bất động sản. Trong đó cần lưu ý:

  • Tên công ty: Phải có đủ cấu trúc gồm loại hình và tên riêng, đồng thời không đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân… để làm tên riêng của doanh nghiệp…
  • Địa chỉ công ty: Phải là địa chỉ xác định, cụ thể về số nhà, quận, huyện, thành phố…Cấm sử dụng địa chỉ giả, cấm dùng khu chung cư, nhà tập thể làm địa chỉ cho công ty.
  • Loại hình công ty: Một số loại hình công ty phổ biến hiện nay gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên, công ty tư nhân, công ty cổ phần.
  • Người đại diện: Một doanh nghiệp có thể có 01 hoặc nhiều người đại diện tùy vào loại hình công ty và người đại diện có thể thay đổi sau khi thành lập công ty.
  • Về vốn: Cần chuẩn bị đầy đủ nguồn vốn khi mở công ty, nếu là ngành nghề yêu cầu điều kiện về vốn pháp định, thì doanh nghiệp phải lưu ý chuẩn bị đúng số vốn quy định.

Bước 02: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty môi giới bất động sản gồm các giấy tờ sau:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản;

Điều lệ công ty;

Danh sách thành viên

Bản sao các giấy tờ sau:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
  • Giấy tờ pháp lý thành viên doanh nghiệp là nhà đầu tư nước ngoài có thể là cá nhân hoặc tổ chức
  • Giấy tờ pháp lý của các nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên doanh nghiệp là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Lưu ý: Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể cũng như thành viên của doanh nghiệp mà có thể sự khác nhau nhất định về thành phần hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp môi giới bất động sản

Bước 03: Nộp hồ sơ

Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định 01/2021/NĐ-CP người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp kinh doanh môi giới bất động sản tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Bước 04: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;
  • Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
  • Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản đã được số hóa trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Bước 05: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 06: Tiến hành khắc con dấu và công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

  • Công ty môi giới bất động sản làm con dấu riêng có đủ tên công ty và mã số doanh nghiệp, số lượng và hình thức con dấu do doanh nghiệp quyết định. Doanh nghiệp sau khi khắc con dấu thì hoàn tất thủ tục công bố mẫu dấu lên Cổng thông tin điện tử quốc gia.
  • Trong thời hạn tối đa là 30 ngày kể từ khi được cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp thì công ty môi giới bất động sản cần tiến hành công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên Cổng thông tin điện tử quốc gia đúng quy định.

>>>Xem thêm: Những vấn đề pháp lý cần biết trước khi thành lập doanh nghiệp

Nghĩa vụ thuế doanh nghiệp môi giới bất động sản phải nộp

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh môi giới bất động sản cần phải nộp các loại thuế sau đây:

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật. Theo đó, thu nhập chịu thuế là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động khác theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và khoản 2 Điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP

Vì vậy, doanh nghiệp kinh doanh môi giới bất động sản thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp môi giới bất động sản

Nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp môi giới bất động sản

Thuế VAT

Theo Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định về người nộp thuế giá trị gia tăng bao gồm: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

Do đó công ty môi giới bất động sản cũng phải nộp thuế giá trị gia tăng với phần thù lao môi giới.

Căn cứ Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng 2008 và Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT. Các đối tượng không chịu thuế theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định không có dịch vụ môi giới bất động sản.

Vì vậy, khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh môi giới bất động sản sẽ là đối tượng Nộp thuế giá trị gia tăng theo Luật.

Lệ phí môn bài

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư 302/2016/TT-BTC  thì doanh nghiệp kinh doanh môi giới bất động sản là đối tượng tượng phải đóng phí môn bài.

Theo điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC mức đóng lệ phí đối với doanh nghiệp môi giới bất động sản như sau:

  • Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
  • Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định trên căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

>>>Xem thêm: Các loại thuế, phí mà doanh nghiệp phải nộp khi kinh doanh

Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ  khoản 2 Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: Tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia đề tài, dự án, tiền nhuận bút và các khoản tiền hoa hồng, thù lao khác là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Do đó, khoản tiền hoa hồng môi giới bất động sản được xem là thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Như vậy, tiền hoa hồng môi giới bất động sản là 1 trong những đối tượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

>>>Xem thêm: Tổng hợp các loại thuế doanh nghiệp phải nộp mới nhất

Các ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp môi giới bất động sản

Công ty môi giới bất động sản được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 13, Điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2013 như sau:

Đối với các ưu đãi về thuế suất:

  • Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
  • Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
  • Áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trên diện tích đất được xác định để xây dựng nhà ở xã hội.
  • Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với công ty môi giới bất động sản được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.

Đối với các ưu đãi về miễn, giảm thuế:

  • Miễn Thuế không quá 04 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo.
  • Áp dụng miễn thuế tối đa không quá 06 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 13 năm tiếp theo đối với các dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; dự án đầu tư có vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, trong thời hạn 03 năm thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • Miễn thuế tối đa không quá 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi.
  • Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp trong ba năm đầu không có thu nhập chịu thuế, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

>>>Xem thêm: Các loại thuế doanh nghiệp được miễn nộp năm 2024

Dịch vụ tư vấn thuế cho doanh nghiệp môi giới bất động sản

Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp môi giới bất động sản phải nộp những loại thuế của Chuyên Tư Vấn Luật sẽ gồm những nội dung sau:

  • Tư vấn các quy định chung về pháp luật thuế cho doanh nghiệp
  • Tư vấn các loại thuế mà doanh nghiệp kinh doanh môi giới bất động sản phải đóng
  • Tư vấn các ưu đãi về thuế và hướng dẫn thủ tục hồ sơ để được hưởng các ưu đãi đó
  • Hướng dẫn, thực hiện kê khai hồ sơ thuế, nộp thuế cho doanh nghiệp mới thành lập;
  • Tư vấn một số lưu ý về thuế cuối năm cho doanh nghiệp môi giới bất động sản
  • Thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan thuế khi phát sinh các vấn đề về thuế trong doanh nghiệp
  • Thực hiện thông báo phát hành hóa đơn điện tử; nộp thuế điện tử cho doanh nghiệp.
  • Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến thuế của doanh nghiệp kinh doanh môi giới bất động sản

Tư vấn thuế cho doanh nghiệp môi giới bất động sản

Tư vấn thuế cho doanh nghiệp môi giới bất động sản

Doanh nghiệp môi giới bất động sản phải nộp những loại thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. Trên đây là những chia sẻ của Chuyên Tư Vấn Luật về vấn đề đóng thuế đối với doanh nghiệp môi giới bất động sản. Nếu nếu doanh nghiệp còn thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng Dịch vụ tư vấn kế toán – thuế thường xuyên cho doanh nghiệp hãy liên hệ với chúng tôi qua số Hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn

Bài viết liên quan có thể bạn quan tâm:

4.6 (13 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 745 bài viết