Luật Doanh Nghiệp

Điều kiện và thủ tục phá sản doanh nghiệp hiện nay

Điều kiện và thủ tục phá sản doanh nghiệp hiện nay được quy định chủ yếu bởi pháp luật phá sản. Để được công nhận là phá sản, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện là mất khả năng thanh toán và bị Tòa án ra bản án, quyết định tuyên bố phá sản. Để rõ hơn về vấn đề này Chuyên tư vấn Luật xin thông tin đến Quý khách hàng qua bài viết sau đây.

Điều kiện và thủ tục phá sản doanh nghiệpĐiều kiện và thủ tục phá sản doanh nghiệp

Quy định chung về yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp

Chủ thể có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Căn cứ vào Điều 5 Luật Phá sản 2014, chủ thể có quyền, nghĩa vụ yêu cầu nộp đơn phá sản bao gồm:

Chủ thể có quyền nộp đơn phá sản:

  • Chủ nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần.
  • Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở.
  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng; cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản trong trường hợp Điều lệ công ty có quy định.
  • Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã.

Chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân; Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần; Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

Chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sảnChủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Thẩm quyền giải quyết phá sản doanh nghiệp

Căn cứ vào Điều 8 Luật Phá sản thì thẩm quyền giải quyết phá sản doanh nghiệp như sau:

Thứ nhất, Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký kinh doanh có thẩm quyền giải quyết phá sản trong các trường hợp sau:

  • Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
  • Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.

Thứ hai, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đăng ký kinh doanh có thẩm quyền giải quyết phá sản trong các trường hợp không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nêu trên.

Như vậy, chủ thể có quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cần xác định đúng thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án để đẩy nhanh tiến trình sự việc.

Thẩm quyền giải quyết phá sản

Thẩm quyền giải quyết phá sản

Điều kiện phá sản doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 thì một doanh nghiệp được xem là phá sản khi đảm bảo có 2 điều kiện sau:

  • Mất khả năng thanh toán
  • Có quyết định của Tòa án tuyên doanh nghiệp phá sản

Theo đó, Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Khi doanh nghiệp bị xem là mất khả năng thanh toán thì các chủ thể có quyền hoặc nghĩa vụ đều có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản.

>>> Xem thêm: Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản khi nào

Thủ tục phá sản doanh nghiệp

Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp gồm có:

  • Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
  • Các tài liệu chứng minh yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Cơ sở pháp lý: Từ Điều 26 – Điều 29 Luật Phá sản 2014.

Trình tự thực hiện

Thủ tục phá sản được thực hiện thông qua các bước sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Bước 2: Xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Chánh án Tòa án nhân dân phân công một Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán giải quyết đơn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn yêu cầu và xử lý như sau:

  • Thông báo người nộp đơn nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản (trừ trường hợp không phải nộp) khi đơn hợp lệ;
  • Thông báo sửa đổi, bổ sung nếu đơn chưa hợp lệ;
  • Chuyển đơn yêu cầu nếu thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khác;
  • Trả lại đơn yêu cầu.

Ngoải ra, trường hợp chủ nợ yêu cầu mở thủ tục phá sản, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, doanh nghiệp và chủ nợ có quyền đề nghị thương lượng để rút đơn. Tòa án ấn định thời gian thương lượng nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ.

Bước 3: Thụ lý đơn yêu cầu

Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.

Bước 4: Quyết định mở thủ tục phá sản

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp tuyên bố doanh nghiệp phá sản theo thủ tục rút gọn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Bước 5: Giải quyết phá sản

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, chủ nợ, các bên có liên quan sẽ thực hiện các công việc như: kiểm kê tài sản doanh nghiệp; gửi giấy đòi nợ; triệu tập Hội nghị chủ nợ; ủy thác tư pháp ….

Bước 6: Tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

Cơ sở pháp lý: Từ Điều 26 đến Điều 113 Luật Phá sản 2014.

Luật sư tư vấn thủ tục phá sản doanh nghiệp

  • Tư vấn trình tự và thủ tục phá sản doanh nghiệp;
  • Tư vấn và soạn thảo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Doanh nghiệp;
  • Tư vấn thu thập tài liệu, chứng cứ bảo vệ yêu cầu mở thủ tục phá sản;
  • Luật sư trực tiếp tham gia thực hiện thủ tục phá sản Doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác.

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục phá sản doanh nghiệp

Một doanh nghiệp chỉ được xem là đã phá sản nếu có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án có thẩm quyền. Những người có quyền và nghĩa vụ nhận thấy doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán thì có thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định pháp luật. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến Luật Doanh nghiệp xin liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn, hỗ trợ pháp lý kịp thời. Xin cảm ơn.

4.5 (14 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 752 bài viết