Luật Doanh Nghiệp

Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư là những thông tin cần thiết khi doanh nghiệp đã, đang, sẽ thực hiện hoạt động đầu tư. Luật Đầu tư cụ thể quy định những điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư bao gồm hồ sơ, giấy tờ cần thiết, thẩm quyền thực hiện cũng như trình tự, thủ tục cho từng trường hợp cụ thể. Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết sau để biết thêm thông tin chi tiết.

Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động Dieu kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Chấm dứt theo quyết định nhà đầu tư

Theo quy định pháp luật hiện hành thì Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

  • Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
  • Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp
  • Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1,  Điều 48 Luật Đầu tư 2020.

Chấm dứt theo quyết định của cơ quan đăng ký đầu tư

Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

  • Dự án tạm ngừng đầu tư theo quyết định của cơ quan nhà nước, Thủ tướng Chính phủ. Nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động
  • Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư; không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng.
  • Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động; hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động; cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư/đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
  • Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng; chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai
  • Nhà đầu tư không ký quỹ; không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ.
  • Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo
  • Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư

Cơ sở pháp lý:  Khoản 2 và khoản 3 Điều 48 Luật Đầu tư 2020.

Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tưTrình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Thẩm quyền 

Thẩm quyền tiến hành thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thuộc về Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư.

Cơ sở pháp lý: Điều 57 Nghị định 31/2021/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành ngày 26/03/2021.

Hồ sơ chấm dứt

Trường hợp chủ đầu tư tự chấm dứt dự án đầu từ thì cần chuẩn bị hồ sơ theo điểm a, khoản 2, Điều 57, Nghị định 31/2021/NĐ – CP sẽ bao gồm:

  • Quyết định về việc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

Trường hợp chấm dứt dự án đầu tư khi hết thời hạn, theo điều lệ công ty hay điều kiện hợp đồng thì hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 57, Nghị định 31/2021/NĐ – CP  bao gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)
  • Thông báo của chủ đầu tư
  • Bản photo của tài liệu về việc chấm dứt hay ngưng hoạt động của dự án đầu tư.

Các trường hợp còn lại

  • Đối với các trường hợp còn lại theo quy định tại điều 48 thì cơ quan quản lý đăng ký đầu tư sẽ tiến hành chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và thu hồi giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Nếu trường hợp dự án đầu tư tiến hành hoạt động dựa theo giấy chứng nhận đầu tư nhưng cũng là giấy phép kinh doanh thì cơ quan đăng ký đầu tư không tiến hành thu hồi giấy phép này.
  • Một số trường hợp khác, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ ra quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư trong dự án đầu tư và chấm dứt dự án đầu tư theo quy định

Cơ sở pháp lý: Điều 57 Nghị định 31/2021/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành ngày 26/03/2021.

Trình tự thực hiện

Việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:

  • Trường hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
  • Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;
  • Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có hiệu lực.
  • Đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư mà không thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư. Trong trường hợp này, nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư tiếp tục có hiệu lực.
  • Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục thu hồi nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh); nội dung dự án đầu tư tiếp tục có hiệu lực.
  • Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
  • Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các điểm a, b và đ khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư lập biên bản trước khi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có quyết định thu hồi đất.
  • Trường hợp nhà đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện phần dự án không bị chấm dứt hoạt động, đồng thời thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45, 46 và 47 của Nghị định này.
  • Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đồng thời chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế thì dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều này và nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Cơ sở pháp lý: Điều 57 Nghị định 31/2020/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành ngày 26/03/2021.

Thanh lý tài sản sau khi chấm dứt hoạt động đầu tư

  • Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản;
  • Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan;
  • Trong quá trình thanh lý dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản thì việc thanh lý dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản tổ chức kinh tế.

Cơ sở pháp lý: khoản 4 và khoản 5 Điều 48 Luật Đầu tư 2020 và Điều 57 Nghị định 31/2020/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành ngày 26/03/2021.

Luật sư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Luật sư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tưLuật sư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

  • Tư vấn về những quy định về thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
  • Hướng dẫn soạn thảo đơn, cung cấp hồ sơ và chuẩn bị giấy tờ đính kèm;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý về điều kiện chấm dứt;
  • Thực hiện các thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo yêu cầu của khách hàng;
  • Thực hiện vấn đề pháp lý có liên quan.

Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư được quy định cụ thể trong Luật Đầu tư cũng như Nghị định hướng dẫn kèm theo. Bài viết trên đã tóm tắt những điểm cần lưu ý khi thực hiện thủ tục này. Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này cần tư vấn Luật Doanh Nghiệp vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn  kịp thời. Xin cảm ơn!

4.8 (12 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 745 bài viết