Luật Doanh Nghiệp

Điều kiện mở thủ tục phá sản khi cổ đông bất đồng nợ nội bộ

Điều kiện mở thủ tục phá sản khi cổ đông bất đồng nợ nội bộ được quy định chủ yếu trong Luật Phá sản 2014. Khoản nợ nội bộ giữa cổ đông và công ty phải đáp ứng tiêu chí “mất khả năng thanh toán” theo quy định pháp luật. Việc xác định đúng điều kiện mở thủ tục phá sản với nợ nội bộ giúp bảo vệ quyền lợi chủ nợ và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động doanh nghiệp. Bài viết này của Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích chi tiết các điều kiện pháp lý và thủ tục cần thiết.

Điều kiện mở thủ tục phá sản khi cổ đông bất đồng nợ nội bộ
Điều kiện mở thủ tục phá sản khi cổ đông bất đồng nợ nội bộ

Mục Lục

Xác định “mất khả năng thanh toán” trong bất động nợ nội bộ

Điều kiện tiên quyết làm căn cứ yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp là chứng minh doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014 thì doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Hạn thanh toán trong mỗi vụ việc sẽ được xác định khác nhau.

Khoản nợ của doanh nghiệp trong trường hợp này không phân biệt nợ nội bộ hay nợ bên ngoài. Chỉ cần đáp ứng điều kiện doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì một trong các bên có quyền lợi liên quan có quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Đối với khoản nợ nội bộ, khoản này có thể được hình thành từ giao dịch giữa công ty và cổ đông. Ví dụ: cổ đông cho công ty vay theo hợp đồng vay; các khoản  hoàn ứng trước, chi phí khác cổ đông thay mặt công ty thực hiện; các khoản công ty phải thanh toán cho cổ đông theo Nghị HĐQT, HĐTV hoặc Đại hội đồng cổ đông…Các khoản vốn còn thiếu không tạo ra khoản nợ đến hạn đối với công ty.

Tài liệu căn cứ chứng minh việc nợ nội bộ

Việc chứng minh công ty đang có khoản nợ đến hạn nhưng không được thanh toán trong vòng 03 tháng là điều kiện tiên quyết để Tòa án xem xét mở thủ tục phá sản. Trong trường hợp khoản nợ phát sinh giữa công ty và cổ đông – còn gọi là nợ nội bộ, người yêu cầu phá sản cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu chứng minh tính hợp pháp, xác định thời hạn và nghĩa vụ thanh toán rõ ràng. Cụ thể:

Đối với trường hợp cổ đông cho công ty vay

Cổ đông cho công ty vay vốn là trường hợp phổ biến trong các công ty cổ phần khi cổ đông tạm thời ứng vốn hỗ trợ hoạt động công ty. Để khoản vay được Tòa án chấp nhận là công nợ đến hạn hợp pháp, cần chuẩn bị các tài liệu sau:

  • Hợp đồng vay tiền giữa công ty và cổ đồng và phụ lục (nếu có).
  • Chứng từ chuyển khoản hoặc biên nhận giao tiền.
  • Bút toán hạch toán “phải trả cổ đông” trên sổ sách kế toán: Được thể hiện tại bảng cân đối kế toán và sổ chi tiết công nợ, thể hiện nghĩa vụ trả nợ của công ty đối với cổ đông.
  • Báo cáo tài chính có kiểm toán (nếu có): Trường hợp công ty có nghĩa vụ kiểm toán theo quy định, hoặc có tranh chấp về tính xác thực khoản nợ, việc nộp kèm báo cáo tài chính đã kiểm toán độc lập sẽ làm tăng tính khách quan và thuyết phục đối với Tòa án.
  • Thư yêu cầu thanh toán: Được gửi từ cổ đông cho công ty yêu cầu trả nợ đúng hạn, giúp chứng minh công ty đã được thông báo nhưng vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Trong thực tế, việc thiếu hợp đồng hoặc không có chứng từ chuyển khoản thường khiến khoản nợ không được Tòa công nhận. Do đó, ngay cả trong trường hợp giữa các cổ đông thân thiết, vẫn cần thiết lập hợp đồng và chứng từ đầy đủ.

Đối với trường hợp công ty nợ cổ đông tiền hoàn ứng / chi phí cá nhân

Trong nhiều trường hợp, cổ đông thay mặt công ty thanh toán các khoản chi phí như thuê văn phòng, quảng cáo, lương nhân sự, mua thiết bị… Khi đó, công ty có nghĩa vụ hoàn ứng. Để xác định khoản hoàn ứng là nợ hợp lệ, cần có các tài liệu sau:

  • Phiếu đề nghị thanh toán: Là văn bản do cổ đông lập, đề nghị công ty hoàn trả chi phí đã chi thay. Văn bản này phải có đầy đủ chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền trong công ty và nêu rõ nội dung chi phí, số tiền đề nghị hoàn trả.
  • Phiếu chi: Là căn cứ kế toán thể hiện khoản tiền cần hoàn ứng đã được ghi nhận vào sổ sách kế toán, tạo thành nghĩa vụ thanh toán của công ty.
  • Chứng từ thanh toán gốc: Hóa đơn, hợp đồng, chứng từ chuyển khoản, biên lai thanh toán đứng tên cá nhân cổ đông, thể hiện rõ rằng cổ đông đã thay mặt công ty thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  • Quyết toán nội bộ có ghi rõ ngày đến hạn hoàn trả: Là tài liệu nội bộ công ty (thường do phòng kế toán lập), thể hiện thời điểm khoản hoàn ứng cần được thanh toán. Đây là căn cứ xác định mốc “03 tháng không trả nợ” theo Luật Phá sản.
  • Nghị quyết HĐQT hoặc ĐHĐCĐ về thời hạn thanh toán (nếu có): Để ngăn chặn tranh chấp phát sinh về thời hạn trả nợ, người khởi kiện nên yêu cầu triệu tập HĐQT hoặc ĐHĐCĐ để ban hành nghị quyết về việc công nhận khoản nợ và xác định thời hạn trả cụ thể.

Trình tự thủ tục phá sản với khoản nợ nội bộ

Trình tự thủ tục phá sản với khoản nợ nội bộ được quy định chi tiết trong Luật phá sản 2014 và cần tuân thủ nghiêm ngặt từ khâu chuẩn bị đến hoàn tất thủ tục.

Xác định chủ thể có quyền yêu cầu

Khi có căn cứ chứng minh doanh nghiệp mất khả năng thanh toán đối với khoản nợ nội bộ theo quy định, các chủ thể sau đây có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp:

  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng.
  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.

Cơ sở pháp lý: Khoản 5 Điều 5 Luật Phá sản 2014.

>>> Xem thêm: Ai được nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản? Thủ tục thực hiện

Thông báo công ty mất khả năng thanh toán

Theo Điều 6 Luật phá sản 2014, cá nhân, cơ quan, tổ chức khi phát hiện doanh nghiệp mất khả năng thanh toán có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho những người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức thông báo phải bảo đảm tính chính xác của thông báo và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu cố ý thông báo sai. Việc thông báo này tạo cơ sở pháp lý cho các bên có liên quan biết được tình trạng tài chính của doanh nghiệp.

Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và thành phần hồ sơ

Để bắt đầu thủ tục phá sản, người có quyền hoặc nghĩa vụ yêu cầu nộp Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu cần đảm bảo các nội dung quy định tại Điều 26 Luật Phá sản 2014:

  • Ngày, tháng, năm;
  • Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản;
  • Tên, địa chỉ của người làm đơn;
  • Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản;
  • Khoản nợ đến hạn.

Kèm theo đơn phải có chứng cứ để chứng minh khoản nợ đến hạn.

Căn cứ Điều 8 Luật Phá sản 2014 sửa đổi, bổ sung 2025 thì Tòa phá sản Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản đối với doanh nghiệp có trụ sở chính trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa Phá sản Tòa án nhân dân khu vực đó.

Thụ lý – Xem xét mở thủ tục

Sau khi tiếp nhận đơn yêu cầu, Tòa án tiến hành thủ tục giải quyết đơn theo quy định Chương II Luật Phá sản 2014:

Bước 1: Xem xét xử lý đơn

Trong 03 ngày làm việc kể từ nhận được đơn yêu cầu, Chánh án phân công Thẩm phán giải quyết đơn. Trong 03 ngày làm việc, Thẩm phán được phân công xem xét và xử lý đơn theo Điều 32 Luật phá sản 2014. Tùy trường hợp cụ thể mà Thẩm phán ra quyết định tương ứng:

  • Trường hợp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ thì Thẩm phán nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp được miễn khoản lệ phí, phí này.
  • Trường hợp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không đủ thì Thẩm phán yêu cầu sửa đổi, bổ sung theo quy định.
  • Chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khác.
  • Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu thuộc trường hợp Điều 35 Luật Phá sản 2014.

Bước 2: Thông báo về việc xử lý đơn

Thông báo việc xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải bằng văn bản và gửi cho người nộp đơn và doanh nghiệp mất khả năng thanh toán biết.

Bước 3: Nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, người yêu cầu thực hiện nộp phí theo thông báo. Cách thức nộp phí như sau:

  • Nộp lệ phí phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự;
  • Nộp tạm ứng chi phí phá sản vào tài khoản do Tòa án nhân dân mở tại ngân hàng.

Bước 4: Thụ lý yêu cầu

Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản.

Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.

Bước 5: Ra quyết định mở thủ tục phá sản

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý yêu cầu, Tòa án phải ra Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

Để ra quyết định này, nếu xét thấy cần thiết Tòa án có quyền triệu tập phiên họp để xem xét, kiểm tra các căn cứ chứng minh doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Người tham gia phiên họp có thể gồm:

  • Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá gồm.
  • Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp bị yêu cầu mở thủ tục phá sản.
  • Cá nhân, tổ chức có liên quan.

Niêm yết, thông báo chủ nợ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Tòa án phải thông báo và gửi quyết định này cho:

  • Người nộp đơn.
  • Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
  • Chủ nợ.
  • Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
  • Cơ quan thi hành án dân sự.
  • Cơ quan thuế.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

Ngoài ra, Tòa án thực hiện đăng trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân và 02 số báo địa phương liên tiếp nơi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có trụ sở chính.

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo này, Chủ nợ có quyền gửi giấy đòi nợ đối với doanh nghiệp bị mở thủ tục phá sản.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn gửi giấy đòi nợ, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải lập danh sách chủ nợ, thu thập tài liệu liên quan đến khoản nợ và niêm yết công khai danh sách chủ nợ.

Danh sách chủ nợ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án nhân dân tiến hành thủ tục phá sản, trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã và đăng trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân và phải gửi cho chủ nợ đã gửi giấy đòi nợ trong 10 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết.

Cơ sở pháp lý: Điều 43 và Điều 67 Luật Phá sản 2014.

Triệu tập hội nghị chủ nợ

Hội nghị chủ nợ là khâu quan trọng trong thủ tục phá sản để các chủ nợ quyết định phương án xử lý doanh nghiệp.Theo khoản 1 Điều 75 Luật phá sản 2014, hội nghị chủ nợ được triệu tập trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày:

  • Kết thúc việc kiểm kê tài sản trong trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc sau việc lập danh sách chủ nợ
  • Hoặc kể từ ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ trong trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc trước việc lập danh sách chủ nợ.

Để tiến hành họp Hội nghị chủ nợ, Tòa án gửi thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ đến những người có quyền và có nghĩa vụ tham gia. Thời gian thông báo chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc Hội nghị.

Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm. Chủ nợ không tham gia Hội nghị chủ nợ nhưng có ý kiến bằng văn bản gửi cho Thẩm phán trước ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ, trong đó ghi rõ ý kiến về những nội dung quy định thì được coi như chủ nợ tham gia Hội nghị chủ nợ.

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được phân công giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải tham gia Hội nghị chủ nợ.

Trình tự chi tiết phiên họp Hội nghị chủ nợ được thực hiện theo Chương VI Luật Phá sản 2014.

>> Xem thêm: Trình tự thủ tục phá sản theo yêu cầu của chủ nợ

Ra quyết định phục hồi doanh nghiệp hoặc tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

Căn cứ vào nghị quyết của Hội nghị chủ nợ, Tòa án sẽ ra quyết định cuối cùng về phương án xử lý doanh nghiệp.

Theo khoản 1 Điều 83 Luật phá sản 2014, nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có thể kết luận sau:

  • Đề nghị đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật phá sản 2014;
  • Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp;
  • Đề nghị tuyên bố phá sản doanh nghiệp.

Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua khi có quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực ràng buộc đối với tất cả các chủ nợ.

Toà án ra quyết định tuyên bố phá sản

Các trường hợp Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản khi:

Thứ nhất, Nghị quyết Hội nghị chủ nợ đề xuất tuyên bố doanh nghiệp phá sản. Trường hợp này trong 15 ngày kể từ ngày nhận được Nghị quyết, Tòa án xem xét ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.

Thứ hai, Hội nghị chủ nợ không thông qua Nghị quyết thì Tòa án tuyên bố doanh nghiệp phá sản theo quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Phá sản 2014.

Thứ ba, trường hợp triệu tập Hội nghị chủ nợ sau khi bị hoãn nhưng vẫn không đáp ứng điều kiện hợp lệ theo Điều 79 Luật Phá sản 2014.

Thứ tư, sau khi Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng thuộc một trong các trường hợp khoản 2 Điều 107 Luật Phá sản 2014:

  • Doanh nghiệp không xây dựng được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trong thời hạn quy định.
  • Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

Tòa án ra quyết định phục hồi doanh nghiệp

Căn cứ nội dung đề xuất trong Nghị quyết Hội nghị chủ nợ, Tòa án ra quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Nghị quyết này có hiệu lực đối với tất cả người tham gia thủ tục phá sản có liên quan.

Kể từ ngày nghị quyết này có hiệu lực thì những điều cấm, chịu sự giám sát đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại Điều 48 và Điều 49 Luật Phá sản 2015 chấm dứt.

Tòa án gửi quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, chủ nợ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

Cơ sở pháp lý: Điều 92 Luật Phá sản 2014.

Trình tự thủ tục phá sản với khoản nợ nội bộ
Trình tự thủ tục phá sản với khoản nợ nội bộ

Khuyến nghị của Luật sư về mở thủ tục phá sản khi cổ đông bất đồng nợ nội bộ

Để đảm bảo hiệu quả khi yêu cầu mở thủ tục phá sản dựa trên khoản nợ nội bộ, cổ đông là chủ nợ cần lưu ý một số vấn đề pháp lý quan trọng.

Trước hết, cần thực hiện đối soát đầy đủ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của công ty trước khi nộp đơn. Việc này giúp xác nhận khoản nợ đã được ghi nhận đúng trong hệ thống kế toán, có thời điểm đến hạn rõ ràng và tránh tranh chấp với đại diện doanh nghiệp về tính hợp pháp hoặc thời hạn thanh toán.

Trường hợp khoản nợ bị công ty phủ nhận, hoặc có dấu hiệu gian lận kế toán, cổ đông nên đề nghị Tòa án chỉ định đơn vị kiểm toán độc lập để làm rõ. Kết luận kiểm toán là căn cứ khách quan, giúp chứng minh nghĩa vụ thanh toán nợ của doanh nghiệp và tăng tính thuyết phục trong hồ sơ phá sản. Điều này đặc biệt cần thiết nếu nội bộ công ty có mâu thuẫn hoặc hồ sơ kế toán có dấu hiệu bất minh.

Ngoài ra, để ngăn chặn việc tẩu tán tài sản trước và trong quá trình giải quyết đơn phá sản, người nộp đơn nên yêu cầu Tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như phong tỏa tài khoản ngân hàng, ngăn chặn chuyển nhượng tài sản hoặc niêm phong tài sản. Đây là các biện pháp cần thiết nhằm bảo toàn khối tài sản phá sản, bảo vệ quyền lợi của chủ nợ trong giai đoạn giải quyết thủ tục. Việc chuẩn bị kỹ các bước trên sẽ giúp tăng khả năng Tòa án chấp nhận hồ sơ và xử lý vụ việc hiệu quả hơn.

Dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục phá sản khi cổ đông bất đồng nợ nội bộ

Luật sư chuyên về phá sản sẽ thực hiện các công việc sau để hỗ trợ vụ việc mở thủ tục phá sản khi cổ đông bất đồng nợ nội bộ:

  • Phân tích và đánh giá tình hình pháp lý của khoản nợ nội bộ giữa cổ đông và doanh nghiệp.
  • Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ tài liệu cần thiết cho thủ tục phá sản.
  • Đánh giá điều kiện mở thủ tục phá sản đối với trường hợp tranh chấp nợ nội bộ.
  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của cổ đông trong thủ tục phá sản với vai trò chủ bộ.
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng minh khoản nợ nội bộ hợp bộ.
  • Tư vấn về phương án xử lý tranh chấp nợ nội bộ thông qua thủ tục phá sản.
  • Đại diện tham gia buổi làm việc, phiên họp Hội nghị chủ nợ.
  • Theo dõi và giám sát quá trình thực hiện quyết định của Tòa án.
  • Tư vấn về quyền ưu tiên thanh toán và phân chia tài sản đối với khoản nợ nội bộ.
Luật sư tư vấn thủ tục phá sản khi cổ đông bất đồng nợ nội bộ
Luật sư tư vấn thủ tục phá sản khi cổ đông bất đồng nợ nội bộ

Câu hỏi thường gặp liên quan thủ tục phá sản khi cổ đông bất đồng nợ nội bộ

Hội nghị chủ nợ là gì và có vai trò thế nào trong thủ tục phá sản với nợ nội bộ?

Hội nghị chủ nợ là cuộc họp do Tòa án triệu tập, nhằm để các chủ nợ thảo luận và quyết định phương án xử lý doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Trong trường hợp có tranh chấp nợ nội bộ, hội nghị giúp xác định rõ các khoản nợ hợp lệ, đề xuất phục hồi kinh doanh hoặc tuyên bố phá sản. Nghị quyết của hội nghị nếu đạt đủ tỷ lệ biểu quyết sẽ ràng buộc đối với toàn bộ chủ nợ, kể cả chủ nợ nội bộ như cổ đông. Đây là giai đoạn quan trọng quyết định số phận pháp lý của doanh nghiệp trong quá trình phá sản.

Thủ tục phá sản có thể bị đình chỉ trong trường hợp nào?

Theo Điều 86 Luật phá sản 2014, kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản đến trước ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản, nếu doanh nghiệp không mất khả năng thanh toán thì Tòa án ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.

Khoản nợ nội bộ có được ưu tiên thanh toán không?

Theo Điều 54 Luật Phá sản 2014, thứ tự thanh toán được xác định dựa trên tính chất bảo đảm của khoản nợ (có bảo đảm hay không có bảo đảm), không phân biệt nợ nội bộ hay nợ bên ngoài. Nợ có bảo đảm được thanh toán trước, sau đó đến nợ không có bảo đảm theo thứ tự quy định. Điều này đảm bảo tính công bằng giữa các chủ nợ và tránh tình trạng ưu tiên bất hợp lý cho các giao dịch nội bộ.

Báo cáo tài chính kiểm toán là gì và có vai trò thế nào trong thủ tục phá sản với nợ nội bộ?

Báo cáo tài chính kiểm toán là tài liệu thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp, đã được kiểm toán độc lập xác nhận. Trong thủ tục phá sản, báo cáo này giúp xác định các khoản nợ phải trả, bao gồm cả nợ nội bộ nếu được ghi nhận. Nếu khoản nợ với cổ đông được thể hiện rõ trong báo cáo tài chính, đó là bằng chứng khách quan về nghĩa vụ nợ. Tòa án và các chủ nợ khác sẽ dựa trên báo cáo này để đánh giá mức độ mất khả năng thanh toán của công ty và quyết định việc phục hồi hay tuyên bố phá sản.

Kết luận

Việc nắm vững điều kiện mở thủ tục phá sản khi cổ đông bất đồng nợ nội bộ là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Quá trình này đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về Luật phá sản 2014 và kinh nghiệm thực tiễn trong xử lý các tranh chấp phức tạp. Để được hỗ trợ tư vấn chuyên nghiệp và toàn diện, Quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline 1900636387 để được đội ngũ của Chuyên tư vấn luật giàu kinh nghiệm tư vấn và hỗ trợ.

4.5 (13 bình chọn)

Bài viết được Luật sư Trần Tiến Lực
Luật sư Trần Tiến Lực

Tác giả: Luật sư cộng sự

Lĩnh vực tư vấn: Doanh nghiệp, xây dựng, sở hữu trí tuệ, hợp đồng, Thuế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8

Tổng số bài viết: 9 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *