Luật Doanh Nghiệp

Công Ty Phá Sản Có Phải Nộp Thuế?

Nộp thuế là quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mọi tổ chức cá nhân doanh nghiệp kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, việc kinh doanh không phải lúc nào cũng thuận lợi và điều mà khi thành lập doanh nghiệp không mong muốn nhất đó là việc mất khả năng thanh toán dẫn đến việc phá sản. Khi đó, công ty không còn khả năng tài chính. Như vậy, công ty phá sản có phải nộp thuế nữa hay không?

công ty phá sản có phải nộp thuế

Doanh nghiệp phá sản có phải nộp thuế hay không?

hotline tư vấn luật 1900636387

>>Xem thêm: Vỡ nợ không còn khả năng trả giải quyết như thế nào?

Khi nào thì công ty được xem là phá sản?

Theo Điều 2 Luật Phá sản 2014, phá sản áp dụng đối với doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Như vậy, một doanh nghiệp được coi là phá sản khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:

Thứ nhất, doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán

Thứ hai, doanh nghiệp bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Vậy, doanh nghiệp phải có quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án nhân dân có thẩm quyền mới có thể coi là bị phá sản.

Doanh nghiệp phá sản có phải nộp thuế hay không?

Doanh nghiệp phá sản thì sau đó phải thực hiện những nghĩa vụ sau bao gồm trả tiền nợ thuế từ việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.Theo quy định tại Điều 54 Luật Phá sản 2014, Thứ tự phân chia tài sản bao gồm:

Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:

  • Chi phí phá sản;
  • Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
  • Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (tiền thuế,…); khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:

  • Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân;
  • Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;
  • Thành viên của Công ty hợp danh.

Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán có được xóa nợ thuế?

Doanh nghiệp được xóa tiền nợ thuế trong trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tiền, tài sản để nộp tiền thuế với hai điều kiện:

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán có được xóa nợ thuế

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán có được xóa nợ thuế

Một, Khoản nợ tiền thuế đã quá 10 (mười) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế

Hai, Cơ quan thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế.

Các khoản tiền thuế nợ được xoá bao gồm thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật, trừ tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.

Theo đó, hồ sơ để xóa nợ thuế bao gồm:

  • Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/XOANO;
  • Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Tài liệu phân chia tài sản thể hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc không thu hồi được (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan thi hành án dân sư (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Thông báo tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ ((bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế).

CSPL: Khoản 2 Điều 65 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và NĐ số 126/2020/NĐ-CP.

Trên đây, là các nội dung tư vấn về các vấn đề “Công ty phá sản có phải nộp thuế?”. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì chưa rõ ràng hoặc quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua hotline 1900 63 63 87.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.   

4.7 (11 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 752 bài viết