Luật Doanh Nghiệp

Công ty cần làm gì khi phát hiện mình bị chơi xấu đăng bài vu khống

Cần làm gì khi phát hiện mình bị chơi xấu đăng bài vu khống, bôi nhọ danh dự người khác trên facebook sẽ phải chịu trách nhiệm như thế nào?Mạng xã hội ngày càng phổ biến trong cuộc sống hiện nay, tuy nhiên một số người đã lợi dụng sự lan truyền thông tin nhanh chóng của mạng xã hội để bôi nhọ danh dự, xúc phạm nhân phẩm nhằm hạ thấp uy tín của người khác. Bài viết dưới đây sẽ  giải đáp các thắc mắc trên của quý bạn đọc một cách chi tiết.

Bị đăng bài nói xấu trên mạng xã hội

Bị đăng bài nói xấu trên mạng xã hội

Đăng tải thông tin bịa đặt bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 điều 34 Bộ luật Dân sự 2015, công dân có quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, cụ thể Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

Tùy vào nội dung của lời nói xấu, bịa đặt là gì và mức độ ảnh hưởng ra sao mà có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

>> Xem thêm: Làm gì khi người khác đăng bài xúc phạm mình trên mạng xã hội

Đăng tải thông tin sai sự thật

Đăng tải thông tin sai sự thật

Xử phạt hành chính

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ, người trong gia đình.
  • Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Căn cứ quy định trên, những người hàng xóm có thói quen thường xuyên nói xấu người khác có thể bị phạt đến 3.000.000 đồng đối với hành vi này.

Ngoài ra, còn phải cải chính thông tin sai sự thật, buộc xin lỗi công khai và phải chi trả toàn bộ các chi phí khám chữa bệnh nếu có phát sinh.

Đối với trường hợp bịa đặt, nói xấu người khác trên mạng xã hội sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP) quy định về việc vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau:

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

  • Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;
  • Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;
  • Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;
  • Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc;
  • Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;
  • Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm;
  • Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;
  • Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm.

Chịu trách nhiệm hình sự

Hành vi bịa đặt, nói xấu người khác trong trường hợp đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì không bị xử phạt hành chính mà phải chịu trách nhiệm hình sự.

Nếu hành vi có các yếu tố cấu thành Tội vu khống tại điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và người bị hại có yêu cầu khởi tố, người nói xấu có thể chịu các mức phạt sau đây:

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

  • Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
  • Đối với người đang thi hành công vụ;
  • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

  • Vì động cơ đê hèn;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Làm nạn nhân tự sát.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, Mức phạt tối đa đối với hành vi này có thể lên đến 07 năm tù, cùng với các hình phạt bổ sung khác như phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trách nhiệm hình sự đối với hành vi bịa đặt, nói xấu

Trách nhiệm hình sự đối với hành vi bịa đặt, nói xấu

Cách xử lý khi Công ty bị đổ oan trên Facebook làm hạ thấp uy tín

Khi phát hiện Công ty bị đổ oan trên Facebook làm hạ thấp uy tín nói riêng và các mạng xã hội khác nói chung, cá nhân có thể xử lý tình huống theo những cách gợi ý dưới đây:

  • Thu thập lại bằng chứng: có thể là hình ảnh, video, tin nhắn, tài liệu, bài đăng được đăng tải, thông tin chủ tài khoản đăng tải.
  • Báo cáo với Facebook: ngăn chặn sự lan truyền.
  • Liên hệ với Luật sư: Điều này đặc biệt quan trọng nếu Công ty bị đổ oan về các hành vi có thể dẫn đến hậu quả pháp lý. Đối với những doanh nghiệp, công ty uy tín đặc biệt rất quan trọng, trong trường bị đổ oan trên mạng xã hội có thể ảnh hưởng đến doanh thu, các hợp đồng lớn hoặc nghiêm trọng hơn là giải thể doanh nghiệp.
  • Khởi kiện dân sự để yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015
  • Tố cáo đến Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông
  • Tố giác tội phạm về hành vi vu khống người khác theo Điều 156, BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)

>>Xem thêm: Doanh nghiệp bị nói xấu trên mạng xã hội cần làm gì?

Thủ tục khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị xúc phạm danh dự

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và gửi đơn khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện theo khoản 4 và khoản 5 Điều 189, BLTTDS 2015 bao gồm

  • Đơn khởi kiện (Mẫu số 23-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành vào ngày 13/01/2017);
  • Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân; Các tài liệu, chứng cứ kèm theo như: hình ảnh các bài đăng, vi bằng ghi lại thông tin tài khoản đăng tải, các tài liệu chứng minh thiệt hại

Phương thức nộp hồ sơ

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (nếu có).

(Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 .

Bước 2: Phân công thẩm phán xem xét đơn, theo Khoản 2 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3  Thụ lý vụ án căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Bước 4: Tiến hành hòa giải. Nguyên tắc tiến hành hòa giải thực hiện theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, theo đó: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Bước 5: Chuẩn bị xét xử. Trong vòng 01 tháng để chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ, ra các quyết định đình chỉ xét đơn, trưng cầu giám định, định giá tài sản, mở phiên tòa giải quyết việc dân sự… Nếu chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì có thể kéo dài thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu nhưng không vượt quá 01 tháng.

Bước 6: Đưa vụ án ra xét xử ở phiên tòa sơ thẩm. Căn cứ theo Điều 222 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa.

Cơ sở pháp lý: Điều 39, Điều 191, Điều 203, Điều 212, Điều 214, Điều 217, Điều 220, khoản 2 Điều 286 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục tố giác hành vi vu khống và làm nhục người khác trên mạng xã hội

Tư vấn cách xử lý khi doanh nghiệp bị đăng bài chơi xấu.

  • Tư vấn mức bồi thường thiệt hại do người khác xúc phạm danh dự, uy tín đối với doanh nghiệp;
  • Tư vấn trách nhiệm hình sự mà người có hành vi gây ra phải chịu;
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu khởi kiện;
  • Tư vấn điều kiện đòi bồi thường thiệt hại;
  • Tham gia trực tiếp vào quá trình tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho doanh nghiệp;
  • Tư vấn cách xử lý cho doanh nghiệp khi bị đăng bài chơi xấu;
  • Dịch vụ soạn thảo đơn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại;
  • Dịch vụ soạn thảo đơn tố giác cho doanh nghiệp;

Luật sư tư vấn cách xử lý cho doanh nghiệp

Luật sư tư vấn cách xử lý cho doanh nghiệp

Hành vi đăng bài nói xấu, bịa đặt nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của người khác phải chịu trách nhiệm thích đáng cho những sai lầm của mình. Chính vì thế, để bảo vệ quyền lợi của mỗi cá nhân, tổ chức, Nhà nước đã đưa ra nhiều biện pháp xử lý tương xứng với từng mức độ thiệt hại gây ra. Bài viết trên của chúng tôi đã cung cấp các thông tin, kiến thức và cách xử lý về vấn đề đặt ra. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về thủ tục khởi kiện hoặc mức bồi thường hãy liên hệ ngay cho Luật sư tư vấn của chúng tôi qua số hotline 1900.63.63.87.

4.8 (13 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 752 bài viết