Ủy quyền là hoạt động phổ biến trong công tác quản lý cũng như trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp luôn triển khai các hoạt động kinh doanh để nâng cao, phát triển vị thế của mình trên thị trường, tuy nhiên đi kèm với nó là những rủi ro rất lớn. Để khắc phục được điều này, ủy quyền được lựa chọn như một giải pháp tối ưu cho pháp các nhà quản lý đối phó một cách nhanh chóngkịp thời đến các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh.

co che uy quyen trong hoat dong kinh doanh
Quy định về ủy quyền

Quy định pháp luật về ủy quyền

Ủy quyền là một trong hai hình thức đại diện theo quy định của pháp luật được ghi nhận tại Điều 135 Bộ luật dân sự 2015.

Về hình thức ủy quyền

  • Bộ luật dân sự 2015 đã không còn quy định về vấn đề hình thức ủy quyền. Hình thức ủy quyền chỉ còn tìm thấy gián tiếp tại khoản 1 Điều 140 như sau: thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Như vậy, pháp luật vẫn ghi nhận hình thức ủy quyền bằng văn bản nhưng cũng không quy định việc ủy quyền không được thể hiện bằng hình thức khác.

Chủ thể ủy quyền

Người đại diện theo uỷ quyền có các loại:

  • Đại diện theo ủy quyền của cá nhân
  • Đại diện theo ủy quyền của pháp nhân
  • Đại diện theo ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác.

Lưu ý:

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

Hậu quả pháp lý

  • Giao dịch dân sự do người ủy quyền xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi ủy quyền làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được ủy quyền.
  • Người ủy quyền có quyền xác lập, thực hiện hành vi cần thiết để đạt được mục đích của việc ủy quyền.
  • Trường hợp người ủy quyền biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi ủy quyền là do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, cưỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được được ủy quyền, trừ trường hợp người được ủy quyền biết hoặc phải biết về việc này mà không phản đối.

Thời hạn

Cách xác định thời hạn ủy quyền

  • Do các bên thỏa thuận
  • Do pháp luật quy định;
  • nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Đại diện theo ủy quyền chấm dứt

  • Theo thỏa thuận;
  • Thời hạn ủy quyền đã hết;
  • Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
  • Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
  • Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
  • Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;
  • Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

Phạm vi

Người ủy quyền chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch trong phạm vi ủy quyền theo nội dung ủy quyền.

uy quyen trong doanh nghiep
Ủy quyền là hoạt động phổ biến trong doanh nghiệp

Ủy quyền trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo các cơ chế nào?

Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 15 Luật Doanh nghiệp năm 2014, cụ thể:

1. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:

  • Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện;
  • Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.

3. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền.

4. Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;
  • Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi người đại diện theo ủy quyền;
  • Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;
  • Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

5. Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
  • Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;
  • Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

Vai trò Luật sư trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

dich vu luat su doanh nghiep
Luật sư có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Vai trò của một luật sư trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là:

  • Đảm bảo tính hợp pháp của các giao dịch thương mại;
  • Tư vấn cho các doanh nghiệp quyền lợi hợp pháp và nhiệm vụ của mình, bao gồm các nhiệm vụ và trách nhiệm của cán bộ kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Giảm thiểu các hậu quả pháp lý xảy ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích của doanh nghiệp nếu có hậu quả pháp lý xảy ra trong hoạt động kinh doanh.

Chi phí thuê luật sư

Phí cố định

  • Tiêu chí để đưa ra mức phí: Căn cứ theo đối tượng hợp đồng. Trường hợp khách hàng cần hỗ trợ chuyên sâu về vấn đề cụ thể, mức phí, biếu phí thuê sẽ được cập nhật phù hợp, có hỗ trợ giảm phí để đảm bảo quyền và lợi ích cho khách hàng.
  • Trong trường hợp phát sinh những tình tiết mới, ảnh hưởng đến đối tượng hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận lại về mức phí dịch vụ bằng phụ lục hợp đồng
  • Cách thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua tài khoản ngân hàng của công ty.
  • Giá dịch vụ sẽ không bao gồm thuế, lệ phí, phí Nhà nước mà khách hàng phải nộp theo quy định của pháp luật.

Phí kết quả

  • Để đảm bảo tính công bằng, nhanh chóng, hiệu quả khi sử dụng dịch vụ, các bên có thể tiến hành ký hợp đồng hứa thưởng. Hợp đồng phải tuân thủ theo các quy định tại Điều 570 đến 573 Bộ luật dân sự 2015 và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, đảm bảo tuân thủ quy tắc 9 trong Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam
  • Ngay sau khi việc thực hiện đạt kết quả thì khách hàng sẽ chi trả phí
  • Đảm bảo chi phí phù hợp với nội dung công việc.

Cam kết chất lượng

  • Đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc, tôn chỉ, tuân thủ đúng quy định pháp luật, đạo đức luật sư
  • Quyền lợi khách hàng là kim chỉ nam để chúng tôi hoạt động và phát triển
  • Chi phí tư vấn không là mục tiêu, động cơ để tổ chức hành nghề luật sư cung cấp dịch vụ tư vấn. Động cơ phát triển của một tổ chức luật sư có tâm và có tầm là phải đặt con người vào vị trí trung tâm để hoạt động, góp phần xây dựng một xã hội vận hành theo đúng khuôn khổ pháp lý đặt ra.
  • Đem lại cho quý khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

Trên đây là nội dung tư vấn liên quan đến cơ chế ủy quyền trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này hoặc muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan xin vui lòng liên hệ Luật sư doanh nghiệp qua HOTLINE: 1900.6363.87 để được tư vấn MIỄN PHÍ. Xin cám ơn.

  Hotline: 1900.63.63.87