Luật Doanh Nghiệp

Chế tài khi thành viên công ty TNHH tiết lộ bí mật kinh doanh

Chế tài khi thành viên công ty TNHH tiết lộ bí mật kinh doanh được quy định cụ thể trong nhiều văn bản pháp luật Việt Nam. Thành viên công ty TNHH vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin kinh doanh sẽ phải đối mặt với các hình thức xử lý nghiêm khắc, bao gồm bồi thường thiệt hại, xử phạt hành chính và thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài viết sau của Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích chi tiết các chế tài pháp lý và quy trình xử lý thành viên tiết lộ bí mật kinh doanh.

Chế tài khi thành viên công ty TNHH tiết lộ bí mật kinh doanh
Chế tài khi thành viên công ty TNHH tiết lộ bí mật kinh doanh

Chế tài theo quy định của pháp luật dân sự

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Bí mật này là thông tin không công khai, có giá trị thương mại và giúp doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh. Vì vậy, hành vi tiết lộ bị mật kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của công ty. Đây là hành vi vi phạm pháp luật, cạnh tranh không lành mạnh. 

Tùy vào mức độ và hậu quả mà hành vi này có thể phải chịu các chế tài từ dân sự, hành chính đến hình sự. Về mặt dân sự, khi bí mật kinh doanh bị thành viên công ty tiết lộ, công ty có quyền thực hiện thủ tục khởi kiện tại Tòa yêu cầu giải quyết đối với hành vi này. Yêu cầu khởi kiện công ty có thể đề ra như:

  • Yêu cầu thành viên công ty chấm dứt hành vi tiết lộ bị mật kinh doanh, cải chính và xin lỗi. 
  • Yêu cầu bồi thường nếu công ty bị thiệt hại và khoản lợi nhuận bị mất do hành vi tiết lộ bị mật kinh doanh gây ra theo quy định bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng tại Chương XX Bộ luật Dân sự 2015. 

Công ty lập hồ sơ khởi kiện theo quy định nộp đến Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị kiện cư trú, làm việc để yêu cầu giải quyết. Công ty cần cung cấp tài liệu chứng minh hành vi tiết lộ bí mật, thiệt hại mà công ty gánh chịu để Tòa án giải quyết. 

>>> Xem thêm: Khởi kiện hành vi nhân viên tiết lộ bí mật kinh doanh công ty

Chế tài hành chính theo quy định của pháp luật cạnh tranh

Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 thì hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh của thành viên công ty là một trong các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm. Việc tiết lộ bí mật kinh doanh này được thực hiện khi chưa có sự cho phép của công ty, chủ sở hữu thông tin. 

Hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh này có thể bị xử phạt theo Nghị định 75/2019/NĐ-CP. Căn cứ khoản 7 Điều 4 và điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP cá nhân có hành vi xâm phạm thông tin bí mật kinh doanh có thể bị xử phạt từ 100 đến 150 triệu đồng. Trong đó, hành vi xâm phạm thông tin bí mật kinh doanh bao gồm:

  • Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;
  • Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.

Ngoài ra, người thực hiện hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh có thể phải chịu thức xử phạt bổ sung:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh;
  • Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.

Mức phạt cụ thể cho từng hành vi sẽ được cơ quan có thẩm quyền xem xét áp dụng dựa trên tính chất, hậu quả hành vi gây ra. 

>> Xem thêm: Hành vi cạnh tranh không lành mạnh: Nhận biết và hướng xử lý

Chế tài xử lý trong nội bộ doanh nghiệp

Ngoài quy định pháp luật, nội bộ doanh nghiệp có quyền ghi nhận các chế tài xử lý nội bộ đối với hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh. Chế tài nội bộ cận đảm bảo không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. 

Các chế tài cần được ghi nhận và thống nhất áp dụng trong toàn thể thành viện Công ty TNHH. Thông thường, doanh nghiệp sẽ ghi nhận nội dung về bí mật kinh doanh và các chế tài trong Điều lệ công ty hoặc thỏa thuận khác. Một số chế tài nội bộ có thể được áp dụng đối với thành viên công ty TNHH có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh:

  • Mua lại phần vốn góp của thành viên tiết lộ bí mật kinh doanh. Việc mua lại phần vốn góp cần đảm bảo điều kiện tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020. 
  • Buộc thành viên tiết lộ bí mật kinh doanh chuyển nhượng phần vốn góp của mình. 
  • Cách chức đối với thành viên tiết lộ bí mật kinh doanh đang kiêm nhiệm chức vụ quản lý. 
  • Bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận bảo mât (NDA).
  • Xử lý kỷ luật lao động đối với thành viên tiết lộ bí mật kinh doanh vừa là nhân sự có quan hệ lao động với công ty. Hình thức kỷ luật có thể áp dụng là sa thải theo khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019. Quy trình sa thải người lao động cần thực hiện đúng và đẩy đủ thủ tục pháp luật quy định. 
Chế tài xử lý trong nội bộ doanh nghiệp
Chế tài xử lý trong nội bộ doanh nghiệp

Chế tài hình sự

Căn cứ khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009 (LSHTT) thì bí mật kinh doanh do mình tạo ra hoặc sở hữu là một trong các quyền sở hữu công nghiệp. Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. 

Bí mật này sẽ được bảo hộ bí mật kinh doanh khi đủ điều kiện tại Điều 84 LSHTT và không thuộc đối tượng không được bảo hộ tại Điều 85 LSHTT. Khi đó, hành vi xâm phạm bí mật này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Chế tài hình sự đối với hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh ít phổ biến nhưng vẫn có thể xảy ra. 

Hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh có thể xem xét truy cứu về các tội liên quan đến làm lộ bí mật công tác. Ví dụ như quy định tại Điều 361 Tội cố ý làm lộ bí mật công tác; Điều 362 Tội vô ý làm lộ bí mật công tác,… Bí mật công tác theo Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP được hiểu là thông tin công tác được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào mà cơ quan, tổ chức quy định không được để lộ cho người khác biết và các thông tin này không thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Hình phạt đối với các tội này có thể là:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Cải tạo không giam giữ;
  • Phạt tiền;
  • Phạt tù.

Khuyến nghị của Luật sư

Khi phát hiện thành viên công ty TNHH có dấu hiệu tiết lộ bí mật kinh doanh, doanh nghiệp cần hành động kịp thời để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Dưới đây là những khuyến nghị từ góc độ chuyên môn:

Thu thập chứng cứ là bước đầu tiên khi phát hiện thành viên tiết lộ bí mật kinh doanh. Doanh nghiệp cần ngay lập tức bảo toàn tất cả bằng chứng liên quan như email, tin nhắn, tài liệu bị rò rỉ và lời khai của các bên. Chứng cứ về thiệt hại gây ra cũng cần được thu thập một cách có hệ thống và chính xác. Công ty cần xác định thiệt hại cụ thể do hành vi tiết lộ gây ra.

Xác định tính chất bí mật kinh doanh của thông tin bị tiết lộ là yếu tố quyết định. Thông tin phải thỏa mãn điều kiện: không phải hiểu biết thông thường, có giá trị thương mại và đã được áp dụng biện pháp bảo mật cần thiết. Doanh nghiệp cần rà soát lại hệ thống bảo mật và quy định nội bộ để đảm bảo tính pháp lý. 

Tiến hành đối thoại và làm việc trực tiếp với thành viên vi phạm là bước cần thiết trước khi áp dụng các chế tài nghiêm khắc. Cuộc họp cần có sự tham gia của đại diện pháp lý, Ban Giám đốc và các thành viên liên quan để làm rõ sự việc. Công ty nên yêu cầu thành viên vi phạm giải thích rõ động cơ, phương thức thực hiện và cam kết khắc phục hậu quả. Biên bản cuộc họp phải lập chi tiết, có chữ ký xác nhận của tất cả người tham dự.

Khuyến nghị của Luật Sư
Khuyến nghị của Luật Sư

Dịch vụ luật sư tư vấn và tham gia giải quyết thủ tục xử lý thành viên tiết lộ bí mật kinh doanh

Luật sư chuyên ngành cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện cho doanh nghiệp trong việc xử lý thành viên tiết lộ bí mật kinh doanh. Sự tham gia của luật sư từ giai đoạn đầu giúp doanh nghiệp tránh được những sai sót có thể ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. Luật sư chuyên ngành của Chuyên tư vấn luật sẽ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể để hỗ trợ Quý khách hàng xử lý vụ một cách hiệu quả và đúng pháp luật:

  • Thu thập và phân tích chứng cứ vi phạm một cách có hệ thống và đầy đủ.
  • Đánh giá tính chất pháp lý của thông tin bị tiết lộ và mức độ thiệt hđủ.
  • Xây dựng chiến lược xử lý phù hợp với từng trường hợp cụ thể. 
  • Soạn thảo văn bản yêu cầu chấm dứt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
  • Khởi kiện tại tòa án khi cần thiết và đại diện bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp.
  • Tư vấn hoàn thiện hệ thống bảo mật thông tin để ngăn ngừa vi phạm tương lai.
  • Theo dõi và giám sát việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, thi hành quyết đinh/ bản án có hiệu lực.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường đối với việc cố ý tiết lộ bí mật kinh doanh là bao lâu?

Căn cứ Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

NDA có tác dụng gì trong việc bảo vệ bí mật kinh doanh?

NDA (Thỏa thuận bảo mật thông tin) là công cụ pháp lý ràng buộc trách nhiệm bảo mật giữa công ty và thành viên. Khi vi phạm NDA, người tiết lộ có thể bị yêu cầu bồi thường theo điều khoản hợp đồng và là căn cứ để khởi kiện tại tòa án. NDA nên quy định rõ loại thông tin cần bảo mật, nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý nếu vi phạm.

Việc chứng minh thiệt hại có quan trọng không?

Rất quan trọng. Việc bồi thường thiệt hại hay khởi kiện phụ thuộc vào khả năng chứng minh mối liên hệ giữa hành vi tiết lộ và thiệt hại thực tế. Thiệt hại có thể là doanh thu giảm, mất hợp đồng, mất khách hàng. Thiếu chứng cứ rõ ràng thì khả năng yêu cầu bồi thường sẽ không được Tòa án chấp nhận hoặc chỉ được bồi thường một phần.

Doanh nghiệp nên phòng ngừa rủi ro tiết lộ bí mật thế nào?

Doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống quy định nội bộ rõ ràng về bảo mật, ký kết NDA với thành viên, phân quyền truy cập thông tin phù hợp và áp dụng công nghệ bảo mật. Đồng thời, cần đào tạo nhận thức pháp lý cho nhân viên về tầm quan trọng của bí mật kinh doanh, thường xuyên rà soát quy trình bảo mật và nhờ luật sư kiểm tra định kỳ.

Kết luận

Chế tài khi thành viên công ty TNHH tiết lộ bí mật kinh doanh được quy định toàn diện trong pháp luật Việt Nam, từ dân sự, hành chính đến hình sự. Doanh nghiệp cần nắm vững các quy định để áp dụng biện pháp xử lý phù hợp và hiệu quả nhất. Việc được tư vấn bởi luật sư chuyên nghiệp sẽ giúp Quý khách hàng bảo vệ tối đa quyền lợi và giảm thiểu thiệt hại. Liên hệ hotline 1900636387 để được Chuyên tư vấn luật tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến bảo vệ bí mật kinh doanh.

4.8 (17 bình chọn)

Bài viết được Luật sư Võ Tấn Lộc
Avatar

Tác giả: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, Đất đai, Hành chính, Hình sự, Luật sư tranh tụng án Dân sự, Hình sự

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 13 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *