Có thể nói, Việt Nam là một mảnh đất tiềm năng mà các doanh nghiệp nước ngoài đang để mắt đến và muốn rót vốn vào kinh doanh. Vậy doanh nghiệp nước ngoài là tổ chức như thế nào? Khi muốn kinh doanh tại Việt Nam họ cần phải lưu ý những vấn đề gì? Trong bài viết dưới đây, Chuyên tư vấn luật sẽ cung cấp thêm cho bạn đọc Căn cứ xác định doanh nghiệp nước ngoài và hệ quả pháp lý khi được xác định là doanh nghiệp nước ngoài và các thông tin có liên quan.

Căn cứ xác định doanh nghiệp nước ngoài
Căn cứ xác định doanh nghiệp nước ngoài

Phân biệt doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp nước ngoài không phải là khái niệm được quy định chính thức trong pháp luật Việt nam, và thường bị nhầm lẫn với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Đầu nhiên, ta cần xác định rằng doanh nghiệp nước ngoài không phải là pháp nhân Việt Nam. Luật Thương mại 2005 quy định về khái niệm thương nhân nước ngoài, cụ thể thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận. Tùy thuộc pháp luật của mỗi nước, mà khái niệm thương nhân được hiểu khác nhau. Tại Điều 6 Luật Thương mại 2005 giải thích thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. Do đó, có thể hiểu, thương nhân có thể là tổ chức kinh tế hoặc là cá nhân hoặc cũng có thể là doanh nghiệp nên doanh nghiệp nước ngoài có thể là thương nhân nước ngoài, nhưng không cơ cơ sở để cho rằng, đó là thương nhân Việt Nam. Pháp luật Việt Nam cũng không có quy định rõ thế nào là thương nhân Việt Nam hay pháp nhân Việt Nam. Trên cơ sở suy luận về quốc tịch, thì thương nhân Việt Nam có thể hiểu là thương nhân được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (hoặc giấy tờ tương đương). Điều 676 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quốc tịch của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân thành lập. Như vậy, theo quy định nêu trên thì pháp nhân thành lập tại Việt Nam thì sẽ có quốc tịch Việt Nam, nhưng điều này không đủ rõ để xác định quốc tịch đối với pháp nhân nước ngoài. Trên tinh thần đó, khoản 12 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể “doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam”. Một cách gián tiếp, có cơ sở để khẳng định rằng, doanh nghiệp nước ngoài không phải là pháp nhân Việt Nam. Chính vì không phải là pháp nhân Việt Nam nên doanh nghiệp nước ngoài không phải là doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam cũng như được thành lập theo quy định của nước ngoài tương ứng.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam, theo quy định của Việt Nam nhưng có nhà thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Trong đó, Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

>>> Xem thêm: Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài

Căn cứ xác định doanh nghiệp nước ngoài

Theo các phân tích phân biệt doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở trên, để xác định doanh nghiệp có phải là doanh nghiệp nước ngoài hay không, ta có thể dựa vào các yếu tố sau: Quốc tịch pháp nhân; Pháp luật điều chỉnh doanh nghiệp; Trụ sở thành lập doanh nghiệp,…

Các phương thức Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Trực tiếp

Đầu tư trực tiếp là hình thức mà các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tự trực tiếp nắm quyền quản lý, kiểm soát và sử dụng phần vốn góp của mình trong hoạt động đầu tư kinh doanh. Các hình thức đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo Luật đầu tư 2020 bao gồm:

  • Thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài;
  • Thành lập công ty liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài;
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT, hợp đồng PPP, Đầu tư phát triển kinh doanh;
  • Mua cổ phần hoặc phần vốn góp của các tổ chức kinh tế để tham gia quản lý các tổ chức này;
  • Đầu tư thông qua việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp;…

Gián tiếp

Đầu tư gián tiếp là hình thức mà các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư, nhưng không nắm quyền quản lý, kiểm soát và sử dụng phần vốn góp của mình mà thông qua một bên thứ ba giúp mình thực hiện hoạt động đầu tư hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh. Các hình thức đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo Luật đầu tư 2020 bao gồm:

  • Đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu;
  • Đầu tư thông qua các định chế tài chính trung gian.

Hình thức đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
Hình thức đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Hệ quả pháp lý khi được xác định là doanh nghiệp nước ngoài

Các điều kiện pháp lý để được kinh doanh tại VN

Tương ứng với từng loại hình đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài lựa chọn mà sẽ có những điều kiện pháp lý tương ứng. Có thể để cập đến như:

  • Đối với loại hình kinh doanh thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài:
  • Có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Có giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đủ điều kiện hoạt động (ở một số ngành nghề đặc thù)
  • Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
  • Ngoài ra, công ty có vốn đầu tư nước ngoài cần mở thêm tài khoản giao dịch để nhận tiền từ tài khoản vốn đầu tư sang để thực hiện các thủ tục thu chi tại Việt Nam,…
  • Đối với loại hình mua cổ phần hoặc phần vốn góp của các tổ chức kinh tế để tham gia quản lý các tổ chức này: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua phần vốn góp, mua cổ phần; làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,…

Các ưu đãi pháp lý đối với doanh nghiệp nước ngoài tại VN

Việt Nam đã và đang liên tục đưa ra các chính sách ưu đãi để thu hút và quản lý tốt hơn nguồn lực đầu tư nước ngoài từ các doanh nghiệp nước ngoài. Theo đó, tựu chung lại, các ưu đãi tập trung chủ yếu (Điều 15 Luật Đầu tư 2020):

  • Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu: đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Ưu đãi về tài chính đất đai, cụ thể như miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.
  • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế

>>> Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam

Các hạn chế của doanh nghiệp nước ngoài khi kinh doanh tại VN

Việt Nam là một trong những đất nước thu hút sự đầu tư từ nước ngoài song qua đó cũng có nhiều mặt hạn chế của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên:

  • Hạn chế tiếp cận thị trường: Theo khoản 2 Điều 9 Luật Đầu tư 2020 thì nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam sẽ bị hạn chế tiếp cận thị trường trong hai nhóm ngành nghề là ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. Các loại ngành, nghề cụ thể được liệt kê tại phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020
  • Hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế
  • Hạn chế về hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động đầu tư: Chỉ được đầu tư ở một số loại hình nhất định. Ví dụ đối với loại hình kinh doanh thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thành lập các loại công ty như trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hai thành viên, công ty cổ phần

Thách thức của doanh nghiệp nước ngoài khi đầu tư tại Việt Nam
Thách thức của doanh nghiệp nước ngoài khi đầu tư tại Việt Nam

Thông tin liên hệ luật sư

Tư vấn trực tiếp

Trường hợp quý khách gặp phải tình huống có nhiều vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều quy định pháp luật khác nhau và cần nhanh chóng xử lý, quý khách hàng có thể đến văn phòng của chúng tôi để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp tại một trong hai địa chỉ sau:

  • Trụ sở chính Quận 3: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

Tư vấn trực tuyến

Để nhận được sự tư vấn của Luật sư một cách nhanh chóng nhất, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87. Ngoài ra, Chuyên Tư Vấn Luật còn nhận các thắc mắc của khách hàng thông qua những hình thức khác:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Fanpage: Luật Long Phan
  • Kênh youtube: Công ty Luật Long Phan PMT

>>> Xem thêm: Tư vấn chuyển nhượng vốn đầu tư cho người nước ngoài

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến Căn cứ xác định doanh nghiệp nước ngoài và hệ quả pháp lý khi được xác định là doanh nghiệp nước ngoài. Nếu như bạn có bất cứ vướng mắc nào hoặc có nhu cầu tìm hiểu thêm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP tư vấn và hỗ trợ. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.8 (11 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87