Luật Doanh Nghiệp

Các trường hợp nhà đầu tư cần ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

Các trường hợp nhà đầu tư cần ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được quy định rõ trong Luật Đầu tư. Điều này giúp cho các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh được thuận lợi hơn. Bài viết dưới đây sẽ thông tin đến bạn các trường hợp cụ thể cần phải ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Nhà đầu tư phải ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư

Nhà đầu tư phải ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư

Có bắt buộc ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư không?

Tại khoản 1 Điều 43 Luật Đầu tư 2020 và khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Trừ các trường hợp sau đây:

  • Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
  • Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

Bên cạnh đó, tại khoản 4 Điều 77 Luật Đầu tư 2020 cũng quy định: Dự án đầu tư đã thực hiện hoặc được chấp thuận, cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này thì không phải ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ. Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thì phải thực hiện ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của Luật này.

Ngoài ra, tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP bổ sung khoản 1 Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, các dự án đầu tư có sử dụng đất không có mục đích kinh doanh thì không áp dụng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai (trong đó có quy định ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư).

Như vậy, có thể thấy rằng tùy vào từng trường hợp mà nhà đầu tư sẽ thực hiện ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư.

>> Xem thêm: Một số hình thức đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành

Trường hợp nhà đầu tư phải ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư

Như đã được thông tin, trường hợp nhà đầu tư phải ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư sẽ bao gồm các trường hợp sau:

  • Trường hợp dự án đầu tư có để nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (khoản 1 Điều 43 Luật Đầu tư 2020, khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2021/NĐ-CP).
  • Dự án đầu tư đã thực hiện hoặc được chấp thuận, cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư (khoản 4 Điều 77 Luật Đầu tư 2020).
  • Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất sau khi Luật Đầu tư có hiệu lực (khoản 4 Điều 77 Luật Đầu tư 2020).

>>> Xem thêm: Đảm bảo hoạt động đầu tư kinh doanh cho nhà đầu tư nước ngoài

Thời điểm thực hiện ký quỹ

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thời điểm thực hiện ký quỹ:

  • Sau khi được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá và trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhà đầu tư không tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
  • Trước thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp nhà đầu tư đã tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và được Nhà nước cho thuê đất, trả tiền thuê đất hằng năm).

Đối với dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn, việc nộp và hoàn trả số tiền ký quỹ hoặc nộp, điều chỉnh, chấm dứt bảo lãnh được áp dụng theo từng giai đoạn thực hiện dự án theo quy định tại Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án (khoản 6 Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP).

Thời điểm nhà đầu tư thực hiện ký quỹ

Thời điểm nhà đầu tư thực hiện ký quỹ

Quy định về mức ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư

Mức ký quỹ phải nộp

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:

  • Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức bảo đảm là 3%
  • Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 2%;
  • Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 1%.

>>Xem thêm:  Xác định mức ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư với nhà đầu tư

Trường hợp được giảm tiền ký quỹ

Căn cứ khoản 4 Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, quy định nhà đầu tư được giảm tiền bảo đảm thực hiện dự án trong các trường hợp sau (trừ các dự án không được áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Luật Đầu tư):

Giảm 25% đối với các dự án đầu tư:

  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư;
  • Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Giảm 50% đối với các dự án đầu tư:

  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư;
  • Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

>>Xem thêm: Nhà đầu tư nước ngoài mua phần vốn góp tại doanh nghiệp có cần đăng ký

Dự án đầu tư được giảm tiền ký quỹ

Dự án đầu tư được giảm tiền ký quỹ

Luật sư tư vấn về các trường hợp nhà đầu tư cần ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

Chuyên tư vấn luật cung cấp đến khách hàng dịch vụ tư vấn về các trường hợp nhà đầu tư cần ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư gồm có các công việc sau:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến trường hợp nhà đầu tư phải thực hiện ký quỹ
  • Tư vấn mức ký quỹ đối với dự án đầu tư của khách hàng theo yêu cầu
  • Tư vấn trường hợp dự án đầu tư được giảm tiền ký quỹ
  • Tư vấn về các biện pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư khác theo yêu cầu của khách hàng

Để đảm bảo cho việc thực hiện dự án đầu tư, các nhà đầu tư trong và ngoài nước cần lưu ý về các trường hợp phải thực hiện ký quỹ. Nếu bạn quan tâm sử dụng dịch vụ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài của Chuyên tư vấn luật, vui lòng liên hệ qua tổng đài 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tốt nhất.

Bài viết liên quan bạn có thể quan tâm:

4.6 (12 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 752 bài viết