Luật Doanh Nghiệp

Bán hàng trên shopee có cần đăng ký kinh doanh không

Bán hàng trên shopee có cần đăng ký kinh doanh không là câu hỏi mà các chủ thể kinh doanh online hay đặt ra. Bởi lẽ, việc kinh doanh tại nhà, qua facebook, thực hiện thông qua ứng dụng như shopee, lazada đang trở nên phổ biến. Bài viết dưới đây của Chuyên Tư Vấn Luật sẽ cung cấp cho Quý bạn đọc một cách chi tiết, cụ thể các vấn đề pháp lý về việc đăng ký kinh doanh trên shopee.

Có cần đăng ký kinh doanh khi bán hàng trên shopee không?Có cần đăng ký kinh doanh khi bán hàng trên shopee không?

Loại hàng hóa không được kinh doanh trên Shopee

Theo khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2020, loại hàng hóa cấm đầu tư kinh doanh bao gồm một trong các hàng hóa sau:

  • Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật Đầu tư 2020;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư 2020;
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư 2020;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Như vậy, khi bán hàng trên shopee thì không được bán những hàng hóa mà pháp luật cấm.

Hàng hóa không được bán trên shopeeHàng hóa không được bán trên shopee

Có cần đăng ký kinh doanh khi bán hàng online trên shopee?

Bán hàng online trên shopee thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP, đó là trường hợp cá nhân tự mình thực hiện các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Như vậy, cá nhân tự mình bán hàng online trên shopee ở dạng tự phát hoặc hộ gia đình bán hàng online thời vụ thì không cần phải đăng ký kinh doanh. Còn đối trường hợp bán hàng shopee dưới dạng là một doanh nghiệp hoặc hộ gia đình nhưng không thuộc trường hợp tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì phải đăng ký kinh doanh.

Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Căn cứ theo Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thủ tục đăng ký kinh doanh được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Thực hiện đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

Bước 2: cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Bán hàng online trên sàn giao dịch điện tử có nộp thuế không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, cá nhân kinh doanh bán hàng online trên sàn giao dịch điện tử có doanh thu từ 100 triệu đồng trở lên phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Nộp thuế khi kinh doanh onlineNộp thuế khi kinh doanh online

Tư vấn đăng ký kinh doanh trên các phương tiện xã hội

  • Tư vấn các trường hợp cụ thể phải đăng ký kinh doanh theo quy định;
  • Tư vấn loại hình doanh nghiệp đăng ký kinh doanh;
  • Tư vấn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh;
  • Cách thức thay đổi nội dung giấy phép đăng ký kinh doanh;
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký kinh doanh;
  • Tư vấn quy định pháp luật về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế;
  • Nhận ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý khác theo yêu cầu của khách hàng.

Bán hàng online trên sàn giao dịch điện tử có xu thế ngày càng phát triển. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ các quy định pháp luật trong việc kinh doanh online, việc bán hàng online. Thông qua bài viết này, Chuyên Tư Vấn Luật đã cung cấp cho Quý bạn đọc những thông tin cần thiết, nếu Quý bạn đọc còn bất kỳ thắc mắc hoặc cần tư vấn vui lòng liên hệ Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900.63.63.87 để được luật sư lĩnh vực doanh nghiệp tư vấn.

5 (11 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 752 bài viết