Luật Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu

Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu là vấn đề đang được các doanh nghiệp quan tâm, tạm ngừng kinh doanh có thể giúp các doanh nghiệp phục hồi các sự cố trong kinh doanh hay thoát khỏi các thời kỳ kinh tế khủng hoảng. Vậy các vấn đề về quyền tạm ngừng kinh doanh, thời hạn tạm ngừng kinh doanh được pháp luật quy định như thế nào mời các bạn đọc cùng xem bài viết dưới đây.

doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu

Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu

Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là thủ tục mà doanh nghiệp dù vẫn còn tồn tại trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, vẫn có tên trên Cổng thông tin điện tử Quốc gia nhưng doanh nghiệp đó không còn thực hiện bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh được quy định cụ thể tại Điều 66, 67 Nghị định 01/2021/NĐ-CP:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc tạm ngừng kinh doanh

  • Theo Điều 66, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở có trách nhiệm tiếp nhận thông báo tạm ngưng kinh doanh của doanh nghiệp
  • Theo Điều 67, các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư có quyền buộc doanh nghiệp tạm ngưng kinh doanh nếu không đáp ứng quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

  • Thông báo tạm ngưng kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục II-19 (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
  • Bản sao nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.

hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

  • Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh nộp thông báo theo mẫu nêu trên đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh
  • Sau khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp xác nhận về việc tạm ngưng kinh doanh. Lúc này, việc thông báo được xem là hợp lệ.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?

  • Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
  • Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh.

Hết thời hạn tạm ngừng doanh nghiệp có tự hoạt động trở lại không?

  • Khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp được tự hoạt động trở lại mà không cần tiến hành bất kỳ thủ tục gì. Doanh nghiệp chỉ phải tiến hành thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh khi tiến hành hoạt động lại trước thời hạn xin tạm ngừng kinh doanh hoặc xin tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.
  • Tuy nhiên, nếu quá 01 năm mà Doanh nghiệp không chủ động tiến hành hoạt động lại và không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thì có thể bị xử phạt, thu hồi Giấy chứng nhận 

thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Quy định pháp luật hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp có tự hoạt động trở lại không?

Hậu quả tạm ngừng đăng ký kinh doanh mà không thông báo

  • Theo quy định trên, doanh nghiệp chỉ được tạm ngừng kinh doanh 01 năm và nếu muốn tạm ngừng kinh doanh tiếp thì phải thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh.
  • Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo điểm c khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp.

Trên đây là toàn bộ thông tin về vấn đề tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, về thời hạn được tạm ngừng kinh doanh, thủ tục tạm ngừng kinh doanh, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, hậu quả tạm ngừng kinh doanh không thông báo. Mong rằng qua bài viết sẽ giúp ích được cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục kinh doanh của mình. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý bạn đọc có bất kỳ khó khăn, vướng mắc hay các vấn đề khác liên quan đến nhận thừa kế thì hãy gọi ngay vào HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP nhanh chóng và kịp thời. Xin cảm ơn!

4.6 (18 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 631 bài viết