Luật Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu

Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu là vấn đề đang được các doanh nghiệp quan tâm, tạm ngừng kinh doanh có thể giúp các doanh nghiệp phục hồi các sự cố trong kinh doanh hay thoát khỏi các thời kỳ kinh tế khủng hoảng. Vậy các vấn đề về quyền tạm ngừng kinh doanh, thời hạn tạm ngừng kinh doanh được pháp luật quy định như thế nào mời các bạn đọc cùng xem bài viết dưới đây.

doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu

Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu

Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là thủ tục mà doanh nghiệp dù vẫn còn tồn tại trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, vẫn có tên trên Cổng thông tin điện tử Quốc gia nhưng doanh nghiệp đó không còn thực hiện bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh được quy định cụ thể tại Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc tạm ngừng kinh doanh

Cơ quan có thẩm quyền trong việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được quy định như sau:

Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

Như vậy, thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp chỉ cần thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì hồ sơ tạm ngừng kinh doanh gồm các loại giấy tờ sau:

  • Thông báo tạm ngừng đăng ký kinh doanh;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • Quyết định của của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh

hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Hết thời hạn tạm ngừng doanh nghiệp có tự hoạt động trở lại không?

Khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp được tự hoạt động trở lại mà không cần tiến hành bất kỳ thủ tục gì. Doanh nghiệp chỉ phải tiến hành thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh khi tiến hành hoạt động lại trước thời hạn xin tạm ngừng kinh doanh hoặc xin tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.

thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Quy định pháp luật hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp có tự hoạt động trở lại không?

Hậu quả tạm ngừng đăng ký kinh doanh mà không thông báo

Theo quy định trên, doanh nghiệp chỉ được tạm ngừng kinh doanh 01 năm và nếu muốn tạm ngừng kinh doanh tiếp thì phải thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo điểm c khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp.

Trên đây là toàn bộ thông tin về vấn đề tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, về thời hạn được tạm ngừng kinh doanh, thủ tục tạm ngừng kinh doanh, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, hậu quả tạm ngừng kinh doanh không thông báo. Mong rằng qua bài viết sẽ giúp ích được cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục kinh doanh của mình. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý bạn đọc có bất kỳ khó khăn, vướng mắc hay các vấn đề khác liên quan đến nhận thừa kế thì hãy gọi ngay vào HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP nhanh chóng và kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.    

4.6 (18 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 625 bài viết