Doanh nghiệp bị trả lại đơn khởi kiện: Giải pháp xử lý hiệu quả

Chuyên tư vấn Luật nhận thấy tình trạng doanh nghiệp bị trả lại đơn khởi kiện xảy ra khá phổ biến khi nộp đơn khởi kiện tranh chấp doanh nghiệp – thương mại, dân sự tại Tòa án. Đây là bước Thẩm phán tiến hành trước khi thụ lý vụ án, nhằm bảo đảm hồ sơ khởi kiện đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định. Nhiều doanh nghiệp lúng túng khi nhận được văn bản trả lại đơn, không rõ nên khiếu nại hay nộp lại đơn khởi kiện. Bài viết dưới đây phân tích các trường hợp bị trả đơn, quyền của doanh nghiệp và hướng xử lý cụ thể.

Doanh nghiệp bị trả lại đơn khởi kiện và hướng xử lý theo quy định
Tổng quan về các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện và giải pháp giúp doanh nghiệp tiếp tục bảo vệ quyền khởi kiện.

Mục Lục

Trả lại đơn khởi kiện là gì?

Trả lại đơn khởi kiện là việc Thẩm phán từ chối thụ lý vụ án, trả lại đơn khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện. Theo quy định tại khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Thẩm phán chỉ được trả lại đơn khi thuộc một trong 07 trường hợp luật định, không được tự đặt thêm căn cứ khác. Khi trả đơn, Thẩm phán phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp theo khoản 2 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Việc trả lại đơn khởi kiện diễn ra ở giai đoạn Tòa án xem xét đơn, trước khi ra quyết định thụ lý vụ án theo trình tự tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Thẩm quyền trả lại đơn thuộc về Thẩm phán được phân công xử lý đơn khởi kiện. Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ trả lại phải được sao chụp, lưu tại Tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại sau này.

Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện đối với doanh nghiệp

Khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định 07 trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện. Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thương mại, dân sự, doanh nghiệp thường gặp nhất là 05 nhóm căn cứ dưới đây. Việc xác định đúng căn cứ Tòa án áp dụng giúp doanh nghiệp lựa chọn hướng xử lý phù hợp, tránh mất thời gian và chi phí không cần thiết.

Doanh nghiệp không có quyền khởi kiện hoặc người đại diện không đủ năng lực hành vi tố tụng

Theo điểm a khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án trả lại đơn khi người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo Điều 186, Điều 187 của Bộ luật này hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Đối với doanh nghiệp, trường hợp này thường phát sinh khi người ký đơn khởi kiện không phải là người đại diện theo pháp luật hoặc không có văn bản ủy quyền hợp lệ. Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn cụ thể tại Điều 2 các dấu hiệu xác định người khởi kiện không có quyền khởi kiện.

Chưa đủ điều kiện khởi kiện theo quy định pháp luật

Điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án trả lại đơn khi vụ việc chưa đủ điều kiện khởi kiện. Ví dụ điển hình là tranh chấp lao động giữa doanh nghiệp và người lao động chưa qua thủ tục hòa giải bắt buộc của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật lao động hiện hành. Doanh nghiệp cần rà soát các thủ tục tiền tố tụng bắt buộc áp dụng cho từng loại tranh chấp trước khi nộp đơn khởi kiện.

Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật

Theo điểm c khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án trả lại đơn nếu sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy định này nhằm tránh việc giải quyết trùng lặp cùng một tranh chấp. Một số trường hợp ngoại lệ vẫn được quyền khởi kiện lại theo pháp luật quy định, doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ trước khi kết luận.

Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Điểm đ khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án trả lại đơn khi vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã thụ lý. Trường hợp phổ biến với doanh nghiệp là tranh chấp có thỏa thuận trọng tài thương mại hợp lệ, khi đó thẩm quyền giải quyết thuộc về Trọng tài thay vì Tòa án. Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn chi tiết tại Điều 4 về xác định thẩm quyền trong trường hợp này.

Không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm phán

Theo điểm e khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án trả lại đơn nếu người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 193 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về tên và địa chỉ của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong đơn khởi kiện. Việc chậm trễ hoặc bỏ qua yêu cầu sửa đổi, bổ sung của Thẩm phán là nguyên nhân phổ biến dẫn đến trả đơn.

Hậu quả pháp lý khi doanh nghiệp bị trả đơn khởi kiện

Ngay sau khi nhận văn bản trả lại đơn khởi kiện, doanh nghiệp có hai quyền song song để bảo vệ quyền lợi của mình. Việc lựa chọn quyền nào phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có đồng ý với căn cứ trả đơn của Tòa án hay không.

Quyền khiếu nại quyết định trả lại đơn khởi kiện

Theo khoản 1 Điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện có quyền khiếu nại với Tòa án đã trả lại đơn trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận văn bản trả đơn. Doanh nghiệp nên sử dụng quyền này khi có căn cứ cho rằng Tòa án áp dụng sai quy định pháp luật khi trả đơn. Viện kiểm sát cùng cấp cũng có quyền kiến nghị trong cùng thời hạn nếu phát hiện vi phạm.

Quyền nộp đơn khởi kiện lại

Khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định đương sự được quyền nộp đơn khởi kiện lại khi đã khắc phục được lý do bị trả đơn, ví dụ đã có đủ điều kiện khởi kiện hoặc đã hoàn thiện năng lực hành vi tố tụng dân sự. Doanh nghiệp có thể lựa chọn hướng này khi đồng ý với căn cứ Tòa án nêu và có thể khắc phục nhanh chóng. Một số trường hợp khởi kiện lại còn phụ thuộc vào quy định pháp luật chuyên ngành liên quan đến loại tranh chấp cụ thể.

Giải pháp xử lý khi doanh nghiệp bị trả lại đơn khởi kiện

Sau khi nhận văn bản trả lại đơn khởi kiện, doanh nghiệp cần hành động nhanh chóng để không bỏ lỡ thời hạn luật định. Dưới đây là hướng xử lý gợi ý theo trình tự thời gian.

Rà soát căn cứ Tòa án nêu trong văn bản trả lại đơn

Doanh nghiệp cần đọc kỹ văn bản trả lại đơn để xác định chính xác Tòa án áp dụng điểm nào của khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Việc xác định đúng căn cứ là bước đầu tiên quyết định hướng xử lý tiếp theo, khiếu nại hay nộp lại đơn. Trường hợp văn bản không nêu rõ lý do theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đây có thể là căn cứ để khiếu nại.

Khiếu nại quyết định trả lại đơn khởi kiện trong thời hạn 10 ngày

Nếu không đồng ý với căn cứ trả đơn, doanh nghiệp cần nộp đơn khiếu nại đến Tòa án đã trả lại đơn trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận văn bản, theo khoản 1 Điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đơn khiếu nại cần nêu rõ lý do không đồng ý và căn cứ pháp lý kèm theo. Việc chuẩn bị đơn khiếu nại có căn cứ vững chắc giúp tăng khả năng được chấp nhận.

Quy trình Tòa án giải quyết khiếu nại

Quy trình giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện được thực hiện theo các bước sau:

  1. Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán khác xem xét, giải quyết khiếu nại ngay sau khi nhận được đơn.
  2. Thẩm phán được phân công mở phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công.
  3. Phiên họp có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có khiếu nại; nếu đương sự vắng mặt, Thẩm phán vẫn tiến hành phiên họp.
  4. Thẩm phán ra quyết định giữ nguyên việc trả lại đơn hoặc nhận lại đơn khởi kiện để tiến hành thụ lý vụ án.

Căn cứ pháp lý: khoản 2, khoản 3 Điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để nộp đơn khởi kiện lại đúng quy định

Trường hợp đồng ý với căn cứ trả đơn, doanh nghiệp cần khắc phục lý do bị trả đơn trước khi nộp lại. Ví dụ, nếu bị trả đơn vì chưa hoàn thành thủ tục hòa giải bắt buộc, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ thủ tục này trước khi nộp đơn khởi kiện lại. Hồ sơ nộp lại cần đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo đúng quy định để tránh bị trả đơn lần nữa.

Lưu ý thời hiệu khởi kiện khi nộp lại đơn

hướng dẫn của Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, Tòa án không được lấy lý do thời hiệu khởi kiện đã hết để trả lại đơn khởi kiện ngay từ đầu. Tuy nhiên nếu thời gian xử lý khiếu nại hoặc hoàn thiện hồ sơ kéo dài, doanh nghiệp vẫn cần chủ động theo dõi thời hiệu để bảo vệ quyền khởi kiện của mình.

Giải pháp xử lý khi doanh nghiệp bị trả lại đơn khởi kiện đúng quy trình
Doanh nghiệp cần rà soát căn cứ trả đơn, thực hiện khiếu nại hoặc hoàn thiện hồ sơ để nộp lại đơn đúng thời hạn và đúng quy định.

Rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý khi bị Tòa trả đơn kiện

Việc bị trả lại đơn khởi kiện có thể khiến doanh nghiệp mất thêm thời gian, chi phí và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ giải quyết tranh chấp. Dưới đây là những rủi ro doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để chủ động phòng tránh.

Rủi ro bị trả đơn do chậm nộp tạm ứng án phí

Theo điểm d khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án trả lại đơn nếu hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp được miễn hoặc có trở ngại khách quan. Doanh nghiệp cần chủ động nộp tạm ứng án phí đúng thời hạn Tòa án thông báo để tránh rủi ro này. Đây là một trong những nguyên nhân trả đơn dễ khắc phục nhất nếu doanh nghiệp theo dõi sát tiến độ xử lý hồ sơ.

Rủi ro ảnh hưởng thời hiệu khởi kiện

Việc xử lý khiếu nại hoặc hoàn thiện hồ sơ kéo dài có thể khiến doanh nghiệp tiệm cận hoặc vượt quá thời hiệu khởi kiện của quan hệ tranh chấp. Doanh nghiệp cần tính toán thời gian dự kiến xử lý song song với thời hiệu còn lại để có phương án dự phòng. Trường hợp thời hiệu sắp hết, doanh nghiệp nên ưu tiên phương án nộp lại đơn khởi kiện thay vì chờ đợi kết quả giải quyết khiếu nại.

Rủi ro ảnh hưởng tiến độ giải quyết tranh chấp và hoạt động kinh doanh

Việc bị trả lại đơn khởi kiện làm kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp, ảnh hưởng đến dòng tiền và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt với các vụ việc đòi nợ, tranh chấp hợp đồng thương mại giá trị lớn. Doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ khởi kiện kỹ lưỡng ngay từ đầu để hạn chế rủi ro này. Việc có luật sư tư vấn từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ giúp giảm đáng kể khả năng bị trả lại đơn.

Rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý khi bị trả lại đơn khởi kiện
Việc chậm xử lý quyết định trả lại đơn có thể ảnh hưởng đến thời hiệu khởi kiện, tiến độ giải quyết tranh chấp và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ doanh nghiệp khi bị trả lại đơn khởi kiện

Chuyên tư vấn Luật hỗ trợ doanh nghiệp xử lý trường hợp bị trả lại đơn khởi kiện, với các công việc cụ thể gồm:

  • Rà soát văn bản trả lại đơn khởi kiện: Kiểm tra nội dung, lý do Tòa án trả lại đơn và đối chiếu với quy định pháp luật áp dụng cho vụ việc.
  • Đánh giá căn cứ trả lại đơn: Phân tích tính hợp pháp của việc trả lại đơn khởi kiện, xác định có hay không căn cứ để doanh nghiệp thực hiện quyền khiếu nại.
  • Tư vấn phương án xử lý: Đề xuất phương án khiếu nại việc trả lại đơn hoặc hoàn thiện điều kiện để nộp lại đơn khởi kiện tùy từng trường hợp.
  • Soạn thảo đơn khiếu nại: Chuẩn bị đơn khiếu nại và các văn bản cần thiết gửi Tòa án có thẩm quyền xem xét việc trả lại đơn khởi kiện.
  • Hoàn thiện hồ sơ khởi kiện lại: Rà soát, bổ sung đơn khởi kiện, tài liệu và chứng cứ còn thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu để doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng quy định.
  • Hướng dẫn bổ sung tài liệu, chứng cứ: Xác định các giấy tờ cần bổ sung nhằm khắc phục nguyên nhân dẫn đến việc đơn khởi kiện trước đó bị trả lại.
  • Đại diện doanh nghiệp làm việc với Tòa án: Hỗ trợ trao đổi, cung cấp tài liệu, giải trình và thực hiện các công việc cần thiết trong quá trình giải quyết khiếu nại.
  • Theo dõi kết quả giải quyết: Theo dõi quá trình xem xét khiếu nại hoặc việc tiếp nhận lại đơn khởi kiện để kịp thời tư vấn phương án tiếp theo cho doanh nghiệp.

Quý doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email chuyentuvanluat@gmail.com hoặc Zalo 0939846973.

>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích

Câu hỏi thường gặp về hướng xử lý khi bị Tòa án trả lại đơn khởi kiện dành cho doanh nghiệp

Dưới đây là một số câu hỏi doanh nghiệp thường đặt ra khi bị trả lại đơn khởi kiện. Các câu trả lời dựa trên quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

1. Thời hạn khiếu nại quyết định trả lại đơn khởi kiện là bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện có quyền khiếu nại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện. Sau thời hạn này, doanh nghiệp cần cân nhắc phương án nộp lại đơn khởi kiện thay vì khiếu nại.

2. Sau khi khiếu nại, Tòa án phải giải quyết trong bao lâu?

Theo khoản 3 Điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Thẩm phán được phân công phải mở phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công. Phiên họp có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp.

3. Doanh nghiệp có được nộp lại đơn khởi kiện ngay sau khi bị trả đơn không?

Doanh nghiệp có thể nộp lại đơn khởi kiện khi đã khắc phục được lý do bị trả đơn, thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu lý do trả đơn chưa được khắc phục, đơn khởi kiện lại vẫn có thể bị trả lại tiếp.

4. Tòa án có được lấy lý do hết thời hiệu khởi kiện để trả lại đơn không?

Theo hướng dẫn tại Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 không quy định căn cứ trả lại đơn vì lý do thời hiệu khởi kiện đã hết. Do đó, Tòa án không được lấy lý do này để trả lại đơn khởi kiện.

5. Không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu thì doanh nghiệp phải làm gì?

Theo khoản 5 Điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định giải quyết khiếu nại của Thẩm phán, doanh nghiệp có quyền tiếp tục khiếu nại lên Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp. Đây là bước giải quyết khiếu nại lần hai theo trình tự luật định.

Kết luận

Doanh nghiệp bị trả lại đơn khởi kiện không đồng nghĩa với việc mất quyền khởi kiện, nhưng đòi hỏi phản ứng đúng thời hạn và đúng căn cứ pháp lý để bảo vệ quyền lợi. Việc xác định chính xác lý do trả đơn, lựa chọn giữa khiếu nại và nộp lại đơn khởi kiện, đồng thời theo dõi sát thời hiệu khởi kiện là những yếu tố quyết định đến kết quả giải quyết tranh chấp. Chuyên tư vấn Luật sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ và tư vấn phương án xử lý phù hợp. Quý doanh nghiệp cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
  • Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Chuyên tư vấn luật qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Bài viết được viết bởi:

Tác giả: Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 1,123 bài viết