Luật Đất Đai

Điều kiện, thủ tục nhập tách thửa đất đai

Khi nhu cầu sử dụng đất thay đổi thì việc nhập, tách thửa đất được đặt ra nhằm phù hợp với diện tích sử dụng của người sử dụng đất đai. Điều kiện, thủ tục nhập tách thửa đất đai là những quy định pháp lý mà người sử dụng đất cần nắm rõ để quá trình nhập tách thửa đất được thực hiện một cách thuận lợi và đúng quy định. Bài viết dưới đây của Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích cụ thể vấn đề trên để quý bạn đọc cùng nắm rõ.
Điều kiện, nhập tách thửa đất đai
>>> Xem thêm: Các khoản thuế, phí phải nộp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Điều kiện nhập tách thửa đất đai

Điều kiện nhập thửa đất đai

Để hợp thửa đất, cần đáp ứng một số điều kiện sau: Thứ nhất, các thửa đất được thực hiện thủ tục nhập thửa phải có cùng mục đích sử dụng (quy định tại khoản 2, Điều 8 của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT). Trong trường hợp các thửa đất không cùng mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng của một trong số các thửa đất trước khi tiến hành hợp thửa. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất thỏa mãn một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 Thứ hai, các thửa đất phải liền kề nhau theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Luật Đất đai năm 2013. Thửa đất liền kề là các thửa đất liền nhau, nối tiếp nhau, khi hợp lại tạo thành một thửa thống nhất, có chung ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. Thứ ba, phần diện tích thửa đất sau khi hợp thửa không được vượt quá hạn mức theo quy định. Người sử dụng đất  vẫn được phép sở hữu quyền sử dụng đất vượt quá hạn mức cho phép  nhưng sẽ bị hạn chế một số quyền lợi nhất định hoặc không được áp dụng các chế độ miễn giảm về đất đai theo quy định. Ví dụ: Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. >>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký biến động đất đai

Điều kiện tách thửa đất đai

Điều kiện để được tách thửa theo quy định của pháp luật bao gồm: Thứ nhất: Phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trên nguyên tắc, đây là giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp. Nếu trong trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đó mới thực hiên được việc tách thửa. Thứ hai: người có nhu cầu tách thửa phải tuân thủ diện tích tối thiểu được tách thửa phù hợp với quy định của UBND cấp tỉnh đối với từng địa phương theo quy định tại Khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP. Như vậy, khi tách thửa cần đáp ứng điều kiện về diện tích tối thiểu. Để biết về thông tin về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất cụ thể, người sử dụng đất có thể đến UBND cấp xã tại địa phương yêu cầu được cung cấp thông tin. Tuy nhiên Khoản 3 Điều 29, Nghị Định 43/2014/NĐ-CP cho phép tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu với điều kiện phải đồng thời hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa.
Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đất
Thứ ba, người muốn cấp giấy chứng nhận đối với phần đất được tách thửa buộc phải có nhân khẩu thường trú tại địa phương và có căn cứ sử dụng đất ổn định từ trước đến nay và không có tranh chấp về đất đai.

Thủ tục nhập tách thửa đất đai

Thủ tục nhập tách thửa đất đai được quy định tại Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: Bước 1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Bước 2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:
  • Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
  • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất thì VPĐKĐĐ thực hiện:
  • Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
  • Thực hiện thủ tục đăng ký biến động đối với phần diện tích chuyển quyền; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Trong trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo VPĐKĐĐ thực hiện:
  • Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;
  • Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất

Hồ sơ nhập, tách thửa

Người sử dụng đất có yêu cầu chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, gồm có: – Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo mẫu; – Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; – Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có yêu cầu) Trong trường hợp tách thửa do chuyển nhượng, cần thêm: – Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (phải được công chứng, chứng thực) – Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng, tặng cho (có công chứng). Nơi nộp hồ sơ: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Mẫu đơn xin nhập, tách thửa đất đai
>>> Xem thêm: Mẫu đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất

Thông tin liên hệ luật sư

Để được tìm hiểu một cách chi tiết về Điều kiện, thủ tục nhập tách thửa đất đai, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87 hoặc: Quý khách hàng có thể tư vấn trực tiếp tại:
  • Trụ sở chính Quận 3: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi liên quan đến Điều kiện, thủ tục nhập tách thửa đất đai.  Nếu Quý khách hàng có nhu cầu đặt lịch tư vấn hay giải đáp các thắc mắc khác, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI hoặc trao đổi trực tiếp với LUẬT SƯ LUẬT ĐẤT ĐAI. Xin cảm ơn! *Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

4.7 (20 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 593 bài viết