Luật Lao Động

Điều kiện hưởng lương hưu theo quy định mới nhất 2021

Điều kiện hưởng lương hưu là vấn đề được nhiều người lao động quan tâm trong bối cảnh Bộ luật lao động 2019 đã có hiệu lực. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho quý bạn đọc các thông tin cần thiết về điều kiện hưởng lương hưu theo quy định pháp luật mới nhất.

Điều kiện hưởng lương hưu theo quy định mới nhất

Điều kiện hưởng lương hưu theo quy định mới nhất

Điều kiện người lao động được hưởng lương hưu theo pháp luật mới nhất

Tuổi nghỉ hưu có thời gian tham gia BHXH đủ 20 năm trở lên

Theo quy định tại Điều 169 BLLĐ 2019, Nghị định 135/2020/NĐ-CP và Luật Bảo hiểm Xã hội 2014:

  • Người lao động bình thường: Đủ 60 tuổi 03 tháng đối với nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với nữ;
  • Làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc  làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên: Có đủ 15 năm làm việc nặng nhọc độc hại hoặc đủ 15 năm tại vùng có hệ số khu vực 0.7. Đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi;
  • Công việc khai thác than trong hầm lò: Đủ 50 tuổi 03 tháng đối với nam và 45 tuổi 03 tháng đối với nữ. Bên cạnh đó, đủ 15 năm làm việc khai thác trong hầm lò (điểm c, khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm Xã hội 2014);
  • Bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Đối với Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân và Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí, có đủ 20 năm đóng BHXH:

  • Làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, hoặc nơi có hệ số phụ cấp khu vực là 0.7: 50 tuổi 03 tháng đối với nam, 45 tuổi 04 tháng đối với nữ bên cạnh đó người lao động phải có đủ 15 năm làm việc nặng nhọc độc hại hoặc đủ 15 năm tại vùng có hệ số khu vực 0.7;
  • Các trường hợp còn lại: 55 tuổi 03 tháng đối với nam, 50 tuổi 04 tháng đối với nữ.

Đối với lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn phải đảm bảo 02 điều kiện:

  • Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH;
  • Từ 55 tuổi 04 tháng trở lên.

Suy giảm khả năng lao động có đủ 20 năm đóng BHXH

Dựa theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, người lao động có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ đạt điều kiện hưởng lương hưu, cụ thể như sau:

  • Từ 61% đến dưới 81%: 55 tuổi 03 tháng đối với nam, 50 tuổi 04 tháng đối với nữ;
  • Từ 81% trở lên: 50 tuổi 03 tháng đối với nam, 45 tuổi 04 tháng đối với nữ;
  • Từ 61% trở lên, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Không quy định độ tuổi tuy nhiên phải đáp ứng điều kiện đủ 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Đối với Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân và Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí, có đủ 20 năm đóng BHXH:

  • Trường hợp suy giảm 61% trở lên: 50 tuổi 03 tháng đối với nam, 45 tuổi 04 tháng đối với nữ;
  • Trường hợp suy giảm: Không quy định tuy nhiên người lao động phải có đủ 15 năm làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Mức lương hưu tối đa theo quy định của Luật Lao động mới

Mức lương hưu tối đa theo quy định của Luật Lao động mới

Mức lương hưu tối đa theo quy định của Luật Lao động mới

Mức hưởng lương hưu hàng tháng của lao động đủ 20 năm đóng BHXH và đủ tuổi (theo quy định trên) được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng BHXH (khoản 2 Điều 56 Luật BHXH 2014).

  • Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm.
  • Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Căn cứ theo quy định trên, mức hưởng lương hưu tối đa của lao động tham gia BHXH bắt buộc là 75%.

Trợ cấp một lần khi về hưu năm 2021

Đối tượng và điều kiện nhận trợ cấp một lần

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu thì được hưởng trợ cấp một lần. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng đối tượng cụ thể mà số năm đóng BHXH tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% là khác nhau.

Căn cứ Điều 56 và Điều 74 Luật BHXH 2014, người lao động tham gia BHXH (cả bắt buộc và tự nguyện) đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định về tuổi nghỉ hưu muốn được hưởng tỷ lệ lương hưu tối đa 75% thì cần đóng BHXH với số năm tùy vào trường hợp như sau:

  • Đối với lao động nữ: Từ năm 2021 số năm đóng BHXH phải trên 30 năm;
  • Đối với lao động nam: Từ năm 2021 số năm đóng BHXH phải trên 34 năm, từ năm 2022 số năm đóng BHXH phải trên 35 năm.

Mức trợ cấp khi về hưu năm 2021

Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Luật sư tư vấn về lương hưu theo quy định mới nhất

Luật sư tư vấn về lương hưu

Luật sư tư vấn về lương hưu

Có thể thấy rằng tùy trường hợp cụ thể để xác định điều kiện hưởng lương hưu cho từng đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau không phải ai cũng có thời gian và điều kiện để tìm hiểu các quy định pháp luật về lương hưu.

Thấu hiểu được những nỗi băn khoăn đó của quý khách hàng, Long Phan PMT chúng tôi xin cung cấp dịch vụ pháp lý tư vấn về lương hưu nói riêng và các vấn đề về lao động nói riêng.

Trên đây là bài viết tư vấn về điều kiện hưởng lương hưu theo quy định mới nhất. Nếu quý bạn đọc còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan tới điều kiện hưởng lương hưu hoặc cần tư vấn thêm về luật lao động xin vui lòng liên hệ tổng đài 1900.63.63.87 để được Luật sư lao động tư vấn. Xin cảm ơn.

Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc góp ý vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

4.8 (16 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 622 bài viết