Luật Doanh Nghiệp

Điều kiện để chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài

Điều kiện để chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài là vấn đề pháp lý được quan tâm hàng đầu. Bởi lẽ, chuyển nhượng vốn góp là hành vi chuyển giao một phần hoặc toàn bộ phần nghĩa vụ của mình cho nhà đầu tư nước ngoài. Việc chuyển nhượng này nếu không thực hiện đúng trình tự, thủ tục sẽ gây nhiều rủi ro, ảnh hưởng quyền và lợi ích của các bên. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến Quý bạn đọc những thông tin cần thiết.

Điều kiện chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài

Điều kiện chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài

Điều kiện để chuyển nhượng phần vốn góp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, chuyển nhượng phần vốn góp phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có nhu cầu, tự nguyện chuyển nhượng phần vốn góp.
  • Không thuộc trường hợp công ty mua lại, tặng cho phần vốn góp và xử lý phần vốn góp để thanh toán nợ (khoản 6, 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020)

Các trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài

Theo quy định tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, các trường hợp chuyển nhượng vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài gồm:

  • Thành viên công ty chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện.
  • Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán.
Chào bán phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài

Chào bán phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài

Thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài

Bước 1: Xin văn bản chấp thuận góp vốn cho nhà đầu tư nước ngoài

Đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư thì bắt buộc phải thực hiện bước này.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020 Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật đầu tư 2020 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
  • Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Căn cứ khoản 2 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính,.bao gồm:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;.
  • Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 Nghị định 31/2021/NĐ-CP).

Bước 2: Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 1: Căn cứ khoản 2 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, khi tiến hành chuyển nhượng, công ty phải thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty nộp hồ sơ đăng ký thay đổi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng.
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của bên nhận chuyển nhượng là tổ chức, bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu nếu bên nhận chuyển nhượng là cá nhân; Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư;
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục.

Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp (khoản 5 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

>> Xem thêm: Trình tự chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH.

Lưu ý khi chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài

  • Vốn điều lệ của công ty không thay đổi, công ty tiến hành thay đổi/bổ sung thành viên
  • Nếu việc chuyển nhượng dẫn tới chỉ còn một thành viên thì trong 15 ngày hoàn thành chuyển nhượng công ty phải thay đổi loại hình doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh (khoản 3 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020).
  • Nếu có tiếp nhận thành viên mới trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên cần tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi thành viên.
  • Nếu cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp thì cần chú ý đến việc đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế.
Vốn điều lệ của công ty
Vốn điều lệ của công ty

Trên đây là bài viết hướng dẫn quý khách hàng về Điều kiện để chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài muốn góp vốn tại Việt cần lưu ý xem mình có thuộc trường hợp phải xin văn bản chấp thuận đầu tư hay không. Nếu quý khách đọc có thắc mắc liên quan đến vấn đề trên hay cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hãy liên hệ ngay cho TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP của chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

4.9 (17 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 623 bài viết