Luật Hợp Đồng

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng dân sự

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồngđiều kiện cần đáp ứng để hợp đồng giá trị pháp lý. Chỉ khi hợp đồng có hiệu lực thì các bên mới thực hiện được giao dịch đã thỏa thuận. Do đó, bài viết dưới đây, Chuyên Tư Vấn Luật sẽ cung cấp các quy định về điều kiện để hợp đồng có hiệu lực theo pháp luật dân sự.

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng dân sự là gì?

Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi và chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự.

Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng dân sự

Người tham gia hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự

Đối với cá nhân:

  • Từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: tự mình xác lập, thực hiện các hợp đồng dân sự
  • Từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: tự mình xác lập, thực hiện hợp đồng dân sự, trừ giao dịch liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch khác phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
  • Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi: xác lập, thực hiện hợp đồng dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch phục vụ sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
  • Chưa đủ 6 tuổi: do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
  • Người mất năng lực hành vi dân sự: do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
  • Người bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự: phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
  • Cơ sở pháp lý: Điều 20 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015

Đối với pháp nhân:

  • Pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác xác lập, thực hiện hợp đồng thông qua người đại diện hợp pháp
  • Thực hiện trong phạm vi đại diện và tham gia các giao dịch phù hợp với phạm vi hoạt động.
  • Cơ sở pháp lý: Điều 135, 137, 138, 141 Bộ luật Dân sự 2015

Người tham gia hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện

  • Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng là các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự do ý chí, tự nguyện thỏa thuận về nội dung của giao dịch, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép từ phía bên kia hoặc của người khác;
  • Các bên tự nguyện thỏa thuận các vấn đề nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình.
  • Cơ sở pháp lý: Điều 117, 127 Bộ luật Dân sự 2015

Mục đích, nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội

  • Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.
  • Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.
  • Điều kiện của hợp đồng là không có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, nếu có thì vô hiệu theo Bộ luật Dân sự.
  • Cơ sở pháp lý: Điều 117, 118, 123 Bộ luật Dân sự 2015

>> Xem thêm: Hợp đồng chuyển nhượng đất có hiệu lực khi nào?

Hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật

  • Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể;
  • Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản;
  • Với một số loại hợp đồng, nếu có điều kiện buộc lập thành văn bản có công chứng, chứng thực thì các bên khi giao kết hợp đồng phải tuân thủ quy định đó.
  • Cơ sở pháp lý: Điều 117, 119 Bộ luật Dân sự 2015

>> Xem thêm: Quy định pháp luật tổng quan về hợp đồng dân sự

Trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu

Các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu

Các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu

1. Hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;

2. Hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo;

3. Hợp đồng dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện, trừ trường hợp:

  • Hợp đồng dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày;
  • Hợp đồng chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất, hạn chế năng lực hành vi, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
  • Hợp đồng dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.

4. Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn, trừ trường hợp:

  • Mục đích xác lập hợp đồng dân sự của các bên đã đạt được;
  • Hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập hợp đồng dân sự vẫn đạt được.

5. Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

6. Hợp đồng dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình;

7. Hợp đồng dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức, trừ trường hợp:

  • Hợp đồng phải được lập thành văn bản nhưng các bên không lập hoặc văn bản không đúng quy định mà một hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ;
  • Hợp đồng đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch.

8. Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được.

Cơ sở pháp lý: Điều 123 đến Điều 129, Điều 407, Điều 408 Bộ luật Dân sự 2015

>> Xem thêm: Hợp đồng thương mại vô hiệu khi nào? 

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng dân sự tại Chuyên Tư Vấn Luật

Luật sư soạn thảo hợp đồng dân sự

Luật sư soạn thảo hợp đồng dân sự

  • Tư vấn cho khách hàng các quy định pháp luật về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng;
  • Chuẩn bị văn bản pháp lý điều chỉnh nội dung liên quan đến hợp đồng dự kiến ký kết;
  • Soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực dân sự nói chung, trong kinh doanh – thương mại nói riêng: mua bán hàng hóa, mua bán hàng hóa quốc tế, mua bán nhà ở, thuê nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất…;
  • Thẩm định các nội dung, rà soát, chỉnh sửa các điều khoản hợp đồng do đối tác đề xuất trong hợp đồng;
  • Soạn thảo các điều khoản hợp đồng có lợi, trên tinh thần tuân thủ pháp luật để đảm bảo hiệu lực hợp đồng;
  • Tư vấn các điều khoản, dự liệu các tình huống phát sinh trong hợp đồng, dự liệu hậu quả phát sinh và cơ quan giải quyết khi xảy ra tranh chấp…

Như vậy, nếu không nắm rõ các điều kiện có hiệu lực khi soạn thảo hợp đồng có thể dẫn đến hợp đồng vô hiệu và ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên. Do đó, trường hợp Quý khách hàng cần tư vấn soạn thảo hợp đồng thì nên sử dụng dịch vụ soạn thảo hợp đồng để đảm bảo giá trị pháp lý của hợp đồng. Liên hệ với chúng tôi qua số HOTLINE 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ HỢP ĐỒNG tư vấn chi tiết.

5 (12 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Dân Sự, Sở Hữu Trí Tuệ

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 202 bài viết