Luật Lao Động

Điều khoản thu nhập từ hiệu suất trong hợp đồng lao động

Thay vì trả lương theo cách truyền thống thì hiện nay các doanh nghiệp đang áp dụng việc trả lương theo hiệu suất công việc của nhân viên, người lao động bên cạnh lương chính nhằm tạo sự chủ động hoàn thành công việc của người lao động. Qua bài viết này, Chuyên tư vấn luật sẽ chia sẻ những vấn đề liên quan đến điều khoản thu nhập từ hiệu suất trong hợp đồng lao động.

Trả thêm thu nhập theo hiệu suất lao động

Trả thêm thu nhập theo hiệu suất lao động

Thu nhập từ hiệu suất lao động được pháp luật quy định là một trong các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động

Theo quy định chi tiết tại điểm c khoản 5 Điều 3 thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH thì một trong các nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động 2019 là nội dung về các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên, và trong đó có các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động. Như vậy, theo hướng dẫn của thông tư này thì Thu nhập từ hiệu suất lao động được pháp luật quy định là một trong các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động

>>>Xem thêm: Cơ sở tính lương làm việc tại nhà cho người lao động do dịch Covid-19?

Đặc điểm của thu nhập từ hiệu suất lao động

Thu nhập từ hiệu suất lao động là khoản thu nhập  được trả theo hiệu suất công việc mà người lao động làm việc,khoản thu nhập này có thể xác định được mức lương cụ thể nhưng sẽ cũng có thể không được trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương mà phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc của người lao động, không phải tháng nào người lao động cũng được nhận và số tiền được trả của mỗi tháng cũng có thể là khác nhau và còn tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa người sử dụng lao động với người lao động

Thu nhập từ hiệu suất lao động không tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo quy định tại khoản 26, Điều 1, Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH đã sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 30  của Thông tư 59. Theo đó, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác gồm:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh: ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động; đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán;
  • Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ;
  • Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
  • Việc người sử dụng lao động xây dựng thang lương, bảng lương được quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động là:
  • Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
  • Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
  • Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
  • Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Thông tư 06 cũng quy định: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác quy định tại điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c1 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH).

Thu nhập từ hiệu suất lao động không tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Thu nhập từ hiệu suất lao động không tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH nghĩa là không bao gồm Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động. Như vậy, thu nhập từ hiệu suất lao động không tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

>>>Xem thêm: Bị Thôi Việc Khi Chưa Hết Hạn Hợp Đồng

Ý nghĩa của điều khoản thu nhập từ hiệu suất trong hợp đồng lao động

Đối với người lao động:

  • Việc thỏa thuận về điều khoản thu nhập từ hiệu suất trong hợp đồng lao động cho người lao động vạch ra được mục tiêu phấn đấu rõ ràng trong quá trình làm việc, không ngừng hoàn thiện và phát triển năng lực của bản thân từ đó nâng cao hiệu suất làm việc, tăng thêm thu nhập.
  • Thỏa thuận rõ trong hợp đồng về điều khoản này cũng ràng buộc người sử dụng lao động thực hiện đúng với thỏa thuận, không làm ảnh hưởng đến quyền lợi người lao động.
  • Đối với người sử dụng lao động:
  • Việc ghi nhận điều khoản này trong hợp đồng sẽ giúp cho họ đánh giá được mức độ hoàn thành mục tiêu công việc của từng cá nhân người lao động, đánh giá một cách chính xác về năng lực thực sự của của người lao động từ đó có chính sách khuyến khích, bồi dưỡng và đào tạo người lao động (nếu có như cầu)
  • Việc ghi nhận điều khoản này khuyến khích người lao động nâng cao hiệu suất làm việc mang lại lợi ích lớn cho người sử dụng lao động
  • Điều khoản này cũng góp phần đảm bảo cho tiền lương mà người sử dụng lao động trả cho người lao động trở nên đúng và hợp lý góp phần duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động của mình, phát hiện và giữ được những người lao động giỏi.

Khuyến khích người lao động tăng hiệu suất lao động

Khuyến khích người lao động tăng hiệu suất lao động

Dịch vụ tư vấn luật lao động của chuyên tư vấn luật

Tư vấn về hợp đồng lao động

  • Tư vấn về độ tuổi giao kết hợp đồng lao động;
  • Tư vấn về các hình thức hợp đồng lao động;
  • Tư vấn về nội dung hợp đồng lao động;
  • Tư vấn về thử việc;
  • Tư vấn về bồi thường chi phí đào tạo khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
  • Tư vấn về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động;
  • Tư vấn về chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Tư vấn về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Tư vấn về bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật;

Tư vấn về tiền lương

  • Tư vấn về hình thức trả lương;
  • Tư vấn về trả lương trong trường hợp ngừng việc;
  • Tư vấn về chế độ phụ cấp lương, thưởng, chế độ nâng lương cho người lao động;
  • Tư vấn về tạm ứng lương cho người lao động.

Tư vấn quy định về kỷ luật lao động và bồi thường vật chất

  • Tư vấn về các hình thức kỷ luật lao động;
  • Tư vấn về thủ tục tiến hành kỷ luật lao động;
  • Tư vấn về Trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại.

Tư vấn về an toàn lao động, vệ sinh lao động

  • Tư vấn quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
  • Tư vấn về các trường hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Tư vấn về trách nhiệm hỗ trợ và bồi thường cho người lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Tư vấn thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp trong lao động

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
  • Tranh về bảo hiểm xã hội;
  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến lao động có yếu tố nước ngoài

Tư vấn điều kiện, thủ tục tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam;

Tư vấn thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài;

Tư vấn thủ tục xuất nhập cảnh, đăng ký tạm trú, tạm vắng, vấn đề tiền lương, thuế thu nhập của lao động nước ngoài tại Việt Nam.

>>>Xem thêm: Thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động do dịch bệnh sao cho đúng luật?

Liên hệ Chuyên tư vấn luật

Để tìm hiểu thông tin về chúng tôi, đánh giá chúng tôi có thể đáp ứng được các yêu cầu của Quý khách hàng hay không. Xin đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua các hình thức sau:

  • Email: chuyentuvanluat@gmail.com, Thực hiện bằng cách gửi mail trình bày nội dung cần tư vấn đính kèm tài liệu liên quan đến email này, sẽ được Luật sư hợp đồng trả lời bằng văn bản qua email một cách nhanh chóng nhất
  • Tổng đài trực tuyến: 1900.63.63.87 
  • ZALO: Công Ty Luật Long Phan
  • Tư vấn qua FACEBOOK: FANPAGE Chuyên Tư Vấn Luật
  • Kênh Youtube: Công ty Luật Long Phan PMT
  • Trụ sở và Văn phòng làm việc:
    • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.
    • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là các quy định của pháp luật liên quan đến Điều khoản thu nhập từ hiệu suất trong hợp đồng lao động. Hy vọng bài viết này sẽ mang đến những thông tin hữu ích cho Quý khách hàng. Trường hợp Quý khách hàng còn có thêm những vướng mắc về thủ tục thì đừng ngần ngại, hãy gọi ngay đến số Hotline 1900636387 để được TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG tư vấn và hỗ trợ. Cảm ơn quý khách đã cho chúng tôi có cơ hội được phục vụ quý khách.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

4.7 (19 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 627 bài viết