Luật Đất Đai

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp nhà đất cho người nước ngoài

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp nhà đất cho người nước ngoài là dịch vụ hỗ trợ, trợ giúp khách hàng trong lĩnh vực nhà đất có yếu tố nước ngoài mà Chuyên tư vấn luật cung cấp. Theo đó, Luật sư hỗ trợ giải đáp những vấn đề pháp lý, trợ giúp giải quyết tranh chấp nhà đất có liên quan đến người nước ngoài. Thông qua bài viết dưới đây chúng tôi giới thiệu đến quý bạn đọc một số thông tin cơ bản về dịch vụ này của Chuyên tư vấn luật để các bạn được nắm rõ.

Dịch vụ giải quyết tranh chấp nhà đất cho người nước ngoài

Các tranh chấp nhà đất liên quan đến người nước ngoài

Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được pháp luật quy định

Căn cứ khoản 2 Điều 663 Bộ luật dân sự năm 2015 về phạm vị áp dụng thì tranh chấp nhà đất có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
  • Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
  • Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.

Các tranh chấp nhà đất liên quan đến người nước ngoài

Tranh chấp phân chia thừa kế có yếu tố nước ngoài về lĩnh vực đất đai thường liên quan đến các vấn đề như xác định người thừa kế, hàng thừa kế, đất đai thừa kế, quyền và nghĩa vụ của người thừa kế và người quản lý tài sản thừa kế, cụ thể như sau:

  • Tranh chấp hàng thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Tranh chấp quyền thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
  • Tranh chấp nghĩa vụ tài sản về đất do người lập di chúc để lại;
  • Tranh chấp về phân chia đất theo pháp luật;
  • Tranh chấp về giá trị quyền sử dụng đất được thụ hưởng theo pháp luật thừa kế

Tranh chấp nhà đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

  • Tranh chấp nhà đất khi một bên vợ chồng là người nước ngoài;
  • Tranh chấp nhà đất ở nước ngoài của vợ chồng là người có quốc tịch Việt Nam;

Tranh chấp giao dịch liên quan đến nhà ở trong dự án thương mại

  • Tranh chấp hợp đồng mua bán, đặt cọc nhà ở thương mại giữa người nước ngoài và chủ đầu tư tại các dự án;
  • Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở của người nước ngoài;

Tranh chấp giao dịch nhờ đứng tên hộ khi mua nhà đất tại Việt Nam

Tranh chấp đòi lại nhà đất nhờ trông coi hộ trước khi xuất cảnh

Tranh chấp nhà đất do hợp tác góp vốn mua đầu tư

Hướng giải quyết tranh chấp nhà đất liên quan đến người nước ngoài

Thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích bị xâm hại

Trước khi thực hiện các biện pháp giải quyết tranh chấp liên quan đến người nước ngoài cần thực hiện thu thập các tài liệu, chứng cứ để chứng minh quyền và lợi ích bị xâm hại, các tài liệu đó có thể kể đến cơ bản qua các tranh chấp sau:

Trong trường hợp tranh chấp tài sản chung của vợ chồng

  • Vợ chồng có tài sản riêng phải chứng minh được tài sản đó là tài sản riêng của mình. Trường hợp không chứng minh được là tài sản riêng thì tài sản đó được xác định là tài sản chung.
  • Thu thập tài liệu liên quan đến công sức đóng góp đối với phần tài sản chung là nhà đất;
  • Thu thập các thông tin, giấy chứng nhận về các tài sản chung của vợ chồng,…

Tranh chấp thừa kế của người nước ngoài

  • Tài liệu chứng minh di sản thừa kế bị chiếm giữ, thực hiện các giao dịch trái pháp luật;
  • Tài liệu chứng minh về quyền thụ hưởng di sản thừa kế, di chúc được xác lập hợp pháp;
  • Tài liệu chứng minh các bên không thỏa thuận phân chia di sản được,…

Tranh chấp các giao dịch liên quan đến nhà đất có yếu tố nước ngoài:

Các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của một bên trong hợp đồng:

  • Không thực hiện hợp đồng hoặc thực hiện không đúng hợp đồng
  • Không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng mặc dù đã hưởng các quyền lợi từ hợp đồng.
  • Không thực hiện đúng, đầy đủ các thỏa thuận ghi trong hợp đồng.

Khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền – sơ thẩm – phúc thẩm

Giai đoạn sơ thẩm

Khi thu thập đầy đủ các tài liệu chứng cứ, người khởi kiện gửi hồ sơ khởi kiện đến tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp nhà đất có liên quan đến người nước ngoài.

Căn cứ theo Điều 37 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015, thì tranh chấp về nhà đất có liên quan đến người nước ngoài thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp nhà đất của Tòa án theo lãnh thổ căn cứ quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 được xác định như sau

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
Giải quyết tranh chấp nhà đất có liên quan đến người nước ngoài hiệu quả

Giai đoạn Phúc thẩm

Căn cứ theo quy định tại Điều 271 Bộ Luật Dân sự 2015 thì Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết tranh chấp nhà đất có liên quan đến người nước ngoài là tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp của tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết giai đoạn sơ thẩm, cụ thể là tòa án nhân dân cấp cao

Thi hành bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án để thu hồi giá trị tài sản tranh chấp

Sau khi ra quyết định, bản án giải quyết tranh chấp nhà đất thì Tòa án có trách nhiệm chuyển giao quyết định, bản án này kèm theo bản sao biên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan (nếu có) cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để thi hành án. Theo quy định tại Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014, trình tự, thủ tục thi hành án dân sự được thực hiện ở cơ quan thi hành án như sau:

  • Bước 1: Ra quyết định thi hành án
  • Bước 2: Gửi quyết định về thi hành án
  • Bước 3: Thông báo về thi hành án
  • Bước 4: Xác minh điều kiện thi hành án
  • Bước 5: Thi hành án
  • Bước 6: Thanh toán tiền thi hành án
  • Bước 7: Kết thúc thi hành án 

Công việc luật sư thực hiện cho khách hàng

Để giải quyết tranh chấp nhà đất có liên quan đến người nước ngoài , Luật sư sẽ thực hiện các công việc sau để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng:

  • Tư vấn căn cứ cho việc giải quyết tranh chấp liên quan đến người nước ngoài;
  • Đại diện khách hàng đàm phán với các bên liên quan trong việc giải quyết tranh chấp;
  • Tư vấn khách hàng thu thập tài liệu chứng cứ, cung cấp thông tin;
  • Tư vấn về thủ tục giải quyết tranh chấp nhà đất liên quan đến người nước ngoài;
  • Tư vấn hồ sơ và thủ tục khởi kiện tranh chấp nhà đất liên quan đến người nước ngoài
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện;
  • Luật sư đại diện theo ủy quyền để gặp gỡ, trao đổi với cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
  • Luật sư bảo vệ tốt nhất cho quyền và nghĩa vụ hợp pháp của khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền.

Thù lao luật sư và chi phí tố tụng

Thù lao của Luật sư

Thù lao ban đầu

  • Tiêu chí để đưa ra mức phí: Căn cứ theo tính chất, mức độ phức tạp của vụ án tranh chấp đất đai; điều kiện, hoàn cảnh của khách hàng; Thời gian, chi phí đầu tư công sức của luật. Trường hợp khách hàng cần hỗ trợ chuyên sâu về vấn đề cụ thể, mức phí, biếu phí thuê sẽ được cập nhật phù hợp, có HỖ TRỢ giảm phí để đảm bảo quyền và lợi ích cho khách hàng.
  • Trong trường hơp phát sinh những tình tiết mới, ảnh hưởng đến đối tượng hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận lại về mức phí dịch vụ bằng PHỤ LỤC hợp đồng
  • Cách thức thanh toán: Bằng TIỀN MẶT hoặc CHUYỂN KHOẢN thông qua tài khoản ngân hàng của công ty.

Giá dịch vụ sẽ không bao gồm thuế, lệ phí, phí Nhà nước mà khách hàng phải nộp theo quy định của pháp luật.

Luật sư chuyên môn hỗ trợ khách hàng giải quyết tranh chấp nhà đất có yếu tố nước ngoài

Thù lao kết quả

  • Để đảm bảo tính công bằng, nhanh chóng, hiệu quả khi sử dụng dịch vụ, các bên có thể tiến hành ký hợp đồng hứa thưởng. Hợp đồng phải tuân thủ theo các quy định tại Điều 570 đến 573 Bộ luật dân sự 2015 và không vi phạm điều cấm của LUẬT, không trái đạo đức xã hội, đảm bảo tuân thủ quy tắc 9 trong Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam
  • Ngay sau khi việc thực hiện đạt kết quả thì khách hàng sẽ chi trả phí
  • Đảm bảo chi phí phù hợp với nội dung công việc.
  • hiệu oan sai mà người dân có hoàn cảnh khó khăn không có chi phí theo đuổi công lý

Chi phí tố tụng

Trong trường hợp khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai, căn cứ theo Bộ luật TTDS 2015 thì các loại chi phí tố tụng trong vụ kiện tranh chấp đất đai gồm:

  • Tiền tạm ứng án phí: tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
  • Án phí: án phí sơ thẩm, án phí phúc thẩm.
  • Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Số tiền mà Tòa án tạm tính để chi trả cho việc ủy thác tư pháp khi tiến hành thu thập, cung cấp chứng cứ, tống đạt giấy tờ và các yêu cầu tương trợ tư pháp có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự.
  • Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước được yêu cầu ủy thác tư pháp.
  • Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Số tiền mà Tòa án tạm tính; số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ căn cứ vào quy định của pháp luật.
  • Tiền tạm ứng chi phí giám định; Chi phí giám định: Số tiền mà người giám định tạm tính, số tiền cần thiết phải chi trả cho việc giám định.
  • Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản: Số tiền mà Hội đồng định giá tạm tính;  số tiền cần thiết phải chi trả cho công việc định giá tài sản.

Trên đây chỉ là liệt kê chi phí tổng thể của một vụ án tranh chấp được giải quyết tại Tòa án. Tuy nhiên, tùy vào tính chất của từng vụ án tranh chấp riêng biệt sẽ có hoặc không có một số chi phí nêu trên. Quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý vui lòng liên hệ Hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ pháp lý kịp thời. Trân trọng./.

4.8 (19 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 595 bài viết