Dịch Vụ Luật Sư

Luật sư tư vấn thủ tục yêu cầu hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Luật sư tư vấn thủ tục yêu cầu hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh là dịch vụ pháp lý cần thiết khi cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm hoãn xuất cảnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Khi rơi vào trường hợp này, cá nhân đó cần biêt các quy định pháp luật có liên quan để bảo vệ quyền lợi của mình. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này cũng như dịch vụ tư vấn thủ tục yêu cầu hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh, Chuyên tư vấn Luật sẽ thông tin cụ thể đến quý bạn đọc thông qua bài viết dưới đây.

Tư vấn về hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnhTư vấn về hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Quy định về biện pháp ngăn chặn Tạm hoãn xuất cảnh

Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh

Tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam. Đây là một trong các biện pháp ngăn chặn áp dụng cho các đối tượng theo quy định khi có căn cứ xác định cho thấy việc xuất cảnh của họ có dấu hiệu bỏ trốn.

Căn cứ Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh đối với công dân Việt Nam bao gồm:

  • Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
  • Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
  • Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
  • Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
  • Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
  • Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
  • Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.
  • Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Đối với người nước ngoài đang định cư tại Việt Nam, căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 28 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm người nước ngoài:

  • Đang là bị can, bị cáo, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc đang là bị đơn, người bị kiện, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình;
  • Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý cạnh tranh;
  • Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
  • Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
  • Vì lý do quốc phòng, an ninh.

Tuy nhiên, các trường hợp trên không áp dụng đối với người nước ngoài đang chấp hành hình phạt tù bị dẫn giải ra nước ngoài để cung cấp chứng cứ theo quy định tại Điều 25 của Luật Tương trợ tư pháp

Như vậy, nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên, cá nhân sẽ bị áp dụng biện pháp Tạm hoãn xuất cảnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Biện pháp tạm hoãn xuất cảnhBiện pháp tạm hoãn xuất cảnh

>>> Xem thêm: Thủ tục ngăn chặn khẩn cấp người có nghĩa vụ bỏ trốn ra nước ngoài

Thời hạn bị tạm hoãn xuất cảnh

Đối với công dân Việt Nam, căn cứ theo khoản 3 Điều 124 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, Điều 38 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, thời hạn bị tạm hoãn xuất cảnh được quy định như sau:

  • Đối với bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố thì thời hạn bị tạm hoãn xuất cảnh không được quá thời hạn giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.
  • Đối với người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng thì thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 01 năm và có thể gia hạn, mỗi lần không quá 01 năm.
  • Đối với người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh thì thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 06 tháng và có thể gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 06 tháng
  • Đối với người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
  • Đối với các trường hợp còn lại thì thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người vi phạm, người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 03 năm và có thể gia hạn.

Như vậy, tùy từng đối tượng khác nhau trong những trường hợp cụ thể thì thời hạn tạm hoãn xuất nhập cảnh sẽ được áp dụng khác nhau.

Thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Biện pháp tạm hoãn xuất cảnh là một biện pháp ngăn chặn, hạn chế trực tiếp quyền con người, quyền công dân. Vì vậy, pháp luật chỉ trao quyền cho một số chủ thể nhất định có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh. Đó là:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp.
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử;
  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa;
  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Người đứng đầu cơ quan quản lý thuế, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh.

Cơ sở pháp lý: Điều 113, khoản 2 Điều 124 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019; Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

Như vậy, chỉ những chủ thể trên mới có thẩm quyền quyết định việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với các đối tượng có thể bị áp dụng theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Tạm hoãn xuất cảnh là một biện pháp ngăn chặn nên thẩm quyền hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh cũng được áp dụng theo quy định chung về hủy bỏ biện pháp ngăn chặn.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 125 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2021), khoản 11 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2023), thẩm quyền hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh được quy định như sau:

  • Người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền ra quyết định gia hạn, hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
  • Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hủy bỏ biện pháp ngăn chặn tạm hoãn xuất cảnh khi thấy không còn cần thiết hoặc có thể thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác.
  • Đối với biện pháp ngăn chặn tạm hoãn xuất cảnh do Viện kiểm sát phê chuẩn trong giai đoạn điều tra thì việc hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác phải do Viện kiểm sát quyết định.

>>> Xem thêm: Thẩm quyền cấm xuất cảnh và trình tự, thủ tục yêu cầu cấm xuất cảnh

Như vậy, thẩm quyền hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh chỉ thuộc về cơ quan tiến hành tố tụng và một số chủ thể khác có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.

Nội dung Luật sư tư vấn và thực hiện thủ tục yêu cầu hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Tư vấn về việc hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Với việc hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh, dịch vụ luật sư của Chuyên tư vấn Luật sẽ tư vấn cho khách hàng những vấn đề sau:

  • Tư vấn về các quy định của pháp luật liên quan đến các trường hợp được hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh;
  • Tư vấn về điều kiện để được hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh;
  • Tư vấn về trình tự, thủ tục hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh;
  • Tư vấn về hồ sơ hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh;
  • Tư vấn về các điều kiện được xuất cảnh ra nước ngoài, trình tự, thủ tục xuất cảnh ra nước ngoài khi đã được hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh.
  • Tư vấn về trình tự, thủ tục khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp phát hiện có vi phạm từ phía cơ quan giải quyết đơn làm ảnh hưởng trực tiếp quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng

Soạn thảo và trực tiếp thực hiện thủ tục yêu cầu hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Khi sử dụng dịch vụ soạn thảo và trực tiếp thực hiện thủ tục yêu cầu hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh, luật sư của Chuyên tư vấn luật sẽ thực hiện các hoạt động như sau:

  • Soạn thảo đơn đề nghị hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.
  • Thay mặt khách hàng gửi đơn yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
  • Theo dõi tiến trình xử lý đơn yêu cầu và thông báo kết quả cho khách hàng;
  • Soạn thảo đơn khiếu nại trong trường hợp cơ quan giải quyết đơn có vi phạm làm ảnh hưởng trực tiếp quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Đơn đề nghị hủy bỏ biện pháp ngăn chặnĐơn đề nghị hủy bỏ biện pháp ngăn chặn

>>> Xem thêm: Thủ tục hủy bỏ biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự

Phí Luật sư thực hiện thủ tục hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Chi phí thực hiện thủ tục hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh tại Chuyên tư vấn luật tùy vào từng yêu cầu, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của khách hàng mà sẽ cam kết đưa ra một mức phí có lợi nhất cho phía khách hàng.

  • Phí cố định

Quý khách hàng nếu có nhu cầu tư vấn chuyên sâu hoặc sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật hình sự của công ty chúng tôi, tùy từng vấn đề, yêu cầu cụ thể của khách hàng, chúng tôi sẽ đưa ra mức chi phí phù hợp, đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích cho khách hàng.

Trong trường hợp phát sinh những tình tiết mới, ảnh hưởng đến đối tượng hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận lại về mức phí dịch vụ bằng phụ lục hợp đồng.

  • Phí kết quả

Mức thù lao và chi phí Luật sư cụ thể trong từng vụ việc được tính trên cơ sở thỏa thuận giữa Luật sư với khách hàng và được ghi nhận tại Hợp đồng dịch vụ pháp lý ký kết giữa chúng tôi với khách hàng.

Nhằm đảm bảo nguyên tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của Luật sư Việt Nam thì Luật sư sẽ không hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của Luật sư.

Luật sư thực hiện thủ tục yêu cầu hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh

  • Thay mặt khách hàng chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo đơn yêu cầu hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh;
  • Thay mặt khách hàng gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh
  • Thay mặt khách hàng nhận kết quả và gửi kết quả trực tiếp đến khách hàng;
  • Tư vấn về hướng giải quyết trong trường hợp bị từ chối đơn;
  • Xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình xử lý đơn, sau khi được được hủy quyết định tạm hoãn xuất cảnh theo yêu cầu của khách hàng.

Khi cá nhân yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm hoãn xuất cảnh thì cần chú ý tuân theo quy định pháp luật như đã đề cập trong bài viết trên. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan nội dung bài viết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục yêu cầu quyết định tạm hoãn xuất cảnh của Chuyên tư vấn Luật, vui lòng liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn chuyên sâu.

4.6 (16 bình chọn)

Bài viết được Chuyên Tư Vấn Luật
Chuyên Tư Vấn Luật

Tác giả: Luật sư tư vấn

Lĩnh vực tư vấn: Tư vấn giải đáp tất cả các lĩnh vực pháp luật, Tố tụng giải quyết các tranh chấp, Cung cấp dịch vụ luật sư, dịch vụ pháp lý trên Toàn Quốc

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12

Tổng số bài viết: 83 bài viết