Dịch vụ giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hỗ trợ các bên xử lý mâu thuẫn. Thủ tục giải quyết bao gồm thương lượng, hòa giải, tòa án hoặc trọng tài thương mại. Quy trình khởi kiện đòi hỏi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xác định đúng thẩm quyền giải quyết. Luật sư chuyên nghiệp tư vấn pháp lý và hỗ trợ các bước trong quá trình tố tụng. Bài viết sau đây sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn dịch vụ này.

Tranh chấp hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản
Mục Lục
Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản là gì?
Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản là thỏa thuận bằng văn bản giữa người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản. Điều 33 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định việc ký kết hợp đồng này để thực hiện đấu giá tài sản. Theo đó, người có tài sản đấu giá có thể là cá nhân, tổ chức sở hữu tài sản hoặc người được ủy quyền bán đấu giá. Nội dung hợp đồng cần nêu rõ thông tin các bên, tài sản đấu giá, giá khởi điểm, thù lao dịch vụ đấu giá.
Hợp đồng này phải tuân thủ quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đấu giá tài sản 2016. Đây là cơ sở pháp lý cho hoạt động đấu giá. Hợp đồng phải có các quy định quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình đấu giá tài sản.
Việc ký kết hợp đồng này giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong đấu giá. Tuy nhiên, tranh chấp vẫn có thể phát sinh khi thực hiện hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.
>>> Xem thêm: Thế chấp nhà bị nợ xấu như thế nào thì bị ngân hàng bán đấu giá tài sản?
Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản
Điều 74 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ đấu giá. Các bên có thể lựa chọn thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện ra cơ quan có thẩm quyền.
- Thương lượng là phương thức các bên tự giải quyết tranh chấp thông qua đàm phán.
- Hòa giải thực hiện thông qua trung gian hòa giải thương mại. Tuy nhiên phương thức hòa giải hoặc thương lượng sẽ không có tính ràng buộc pháp lý cao, 02 phương thức này đòi hỏi các bên phải có tinh thần thiện chí.
- Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Trọng tài thương mại chỉ giải quyết tranh chấp khi các bên có thỏa thuận trọng tài.
Việc lựa chọn phương thức giải quyết phù hợp giúp bảo vệ quyền lợi các bên. Các bên cần cân nhắc kỹ lưỡng ưu nhược điểm của từng phương thức trước khi quyết định.

Cách thức giải quyết tranh chấp hợp đồng
>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện hủy kết quả đấu giá tài sản thế chấp ngân hàng
Thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản
Khởi kiện tại Tòa
Khởi kiện tại Tòa án là phương án phổ biến giải quyết tranh chấp hợp đồng đấu giá tài sản. Thủ tục này tuân theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện
Người khởi kiện làm đơn khởi kiện và chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ đính kèm theo đơn. Đơn khởi kiện phải có đầy đủ các nội dung theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Đơn phải nêu rõ thông tin người khởi kiện, bị kiện, yêu cầu khởi kiện và tài liệu kèm theo, ngoài ra kèm theo đơn phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh. Người khởi kiện có thể lựa chọn nộp đơn trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua bưu điện.
Bước 2: Tòa án xem xét đơn khởi kiện
- Trong 03 ngày làm việc, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn.
- Thẩm phán được phân công có 05 ngày làm việc để xem xét và quyết định thụ lý vụ án, yêu cầu sửa đổi đơn, chuyển đơn hoặc trả lại đơn.
Bước 3: Thụ lý vụ án theo
Nếu vụ án thuộc thẩm quyền, Thẩm phán thông báo nộp tạm ứng án phí, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn đóng tạm ứng án phí. Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong 07 ngày. Thẩm phán thụ lý vụ án khi nhận biên lai tạm ứng án phí.
Bước 4: giai đoạn chuẩn bị xét xử
Theo khoản 2, Điều 203, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
- Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
- Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
- Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
- Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
- Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
Bước 5: Xét xử sơ thẩm
- Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án theo theo quy định tại Điều 220, 222 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Phiên tòa sơ thẩm sẽ bao gồm phần thủ tục bắt đầu phiên tòa, tranh tụng, nghị án và tuyên án.
- Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án với sự có mặt của các đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân khởi kiện. Trường hợp đương sự có mặt tại phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án hoặc vắng mặt trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 264 của Bộ luật này thì Hội đồng xét xử vẫn tuyên đọc bản án.
Bước 6: Kháng cáo (nếu có)
- Theo Điều 271, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
- Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
- Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.
Khởi kiện Trọng tài thương mại
Căn cứ Chương V Luật Trọng tài thương mại 2010 thì thủ tục khởi kiện bằng trọng tài như sau:
Bước 1: Nguyên đơn nộp hồ sơ khởi kiện
Theo khoản 2, Điều 30 Luật Trọng tài thương mại 2010 thì Đơn khởi kiện gồm có các nội dung sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
- Tên, địa chỉ của các bên; tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
- Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp;
- Cơ sở và chứng cứ khởi kiện, nếu có;
- Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh chấp;
- Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên.
Kèm theo đơn khởi kiện, phải có thỏa thuận trọng tài, bản chính hoặc bản sao các tài liệu có liên quan.
Như vậy, Hồ sơ khởi kiện gồm đơn khởi kiện và thỏa thuận trọng tài, tài liệu có liên quan.
Lưu ý: Trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác, thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Bước 2: Bị đơn nộp bản tự bảo vệ và đơn kiện lại (nếu có)
- Bản tự bảo vệ gồm có các nội dung chủ yếu được quy định tại khoản 1, Điều 35 Luật Trọng tài thương mại 2010.
- Bên cạnh đó, bị đơn có quyền kiện lại nguyên đơn theo quy định tại điều 36 Luật Trọng tài thương mại 2010 về những vấn đề có liên quan đến vụ tranh chấp. Đơn kiện lại của bị đơn phải được gửi cho Trung tâm trọng tài. Trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, đơn kiện lại phải gửi cho Hội đồng trọng tài và nguyên đơn. Đơn kiện lại phải được nộp cùng thời điểm nộp bản tự bảo vệ.
Bước 3: Thành lập Hội đồng trọng tài
- Căn cứ Điều 39 Luật Trọng tài thương mại 2010: Thành phần Hội đồng trọng tài có thể bao gồm một hoặc nhiều Trọng tài viên theo sự thỏa thuận của các bên.
- Trường hợp các bên không có thoả thuận về số lượng Trọng tài viên thì Hội đồng trọng tài bao gồm ba Trọng tài viên.
Bước 4: Mở phiên họp giải quyết tranh chấp
- Phiên họp giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Các bên có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người đại diện tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp; có quyền mời người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Trong trường hợp có sự đồng ý của các bên, Hội đồng trọng tài có thể cho phép những người khác tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp. Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp do quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài quy định; đối với Trọng tài vụ việc do các bên thỏa thuận.
Cơ sở pháp lý: Điều 55 Luật Trọng tài thương mại 2010
Bước 5: Hoà giải theo Điều 58 Luật Trọng tài thương mại 2010
- Theo yêu cầu của các bên, Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp. Khi các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết trong vụ tranh chấp thì Hội đồng trọng tài lập biên bản hoà giải thành có chữ ký của các bên và xác nhận của các Trọng tài viên.
- Hội đồng trọng tài ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Quyết định này là chung thẩm và có giá trị như phán quyết trọng tài.
Bước 6. Hội đồng trọng tài ra phán quyết
- Hội đồng trọng tài ra phán quyết trọng tài bằng cách biểu quyết theo nguyên tắc đa số.
- Trường hợp biểu quyết không đạt được đa số thì phán quyết trọng tài được lập theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng trọng tài.
>>> Xem thêm: Nên giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế bằng Tòa án hay bằng Trọng tài?
Luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản
Tư vấn chuyên sâu giải quyết tranh chấp hợp đồng
- Luật sư phân tích chi tiết nội dung hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.
- Xác định nguyên nhân tranh chấp và đề xuất phương án giải quyết phù hợp.
- Tư vấn pháp luật chuyên sâu về thủ tục đấu giá tài sản.
- Luật sư đánh giá tính pháp lý của hợp đồng đấu giá.
- Kiểm tra các điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Luật sư xem xét quy trình đấu giá, phương thức xác định giá khởi điểm.
- Tư vấn về quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong tranh chấp.
- Luật sư giải thích các quy định pháp luật về đấu giá tài sản cho khách hàng.
- Đánh giá chứng cứ và xác định lập trường pháp lý.
Hỗ trợ thủ tục khởi kiện
- Luật sư hỗ trợ khách hàng trong quá trình khởi kiện tranh chấp hợp đồng đấu giá.
- Soạn thảo đơn khởi kiện và các tài liệu cần thiết theo quy định pháp luật.
- Luật sư tư vấn về thời hiệu, thẩm quyền giải quyết và các vấn đề thủ tục.
- Thu thập và sắp xếp chứng cứ cần thiết để chứng minh yêu cầu khởi kiện.
- Luật sư hướng dẫn khách hàng cách thu thập và bảo quản chứng cứ đúng quy định.
- Tính toán thiệt hại và yêu cầu bồi thường hợp lý.
- Luật sư phân tích các khoản thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra.
- Tư vấn mức yêu cầu bồi thường phù hợp với quy định pháp luật.
Tham gia bảo vệ quyền lợi hợp pháp
- Luật sư đại diện cho khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án.
- Tham gia các phiên hòa giải, đối chất và xét xử để bảo vệ quyền lợi của khách hàng.
- Luật sư trình bày lập luận pháp lý và đưa ra chứng cứ thuyết phục.
- Soạn thảo các văn bản tố tụng như bản tự khai, biên bản đối chất.
- Luật sư chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ bổ sung theo yêu cầu của tòa án.
- Phân tích các văn bản của đối phương để đưa ra phản bác phù hợp.
- Luật sư tham gia đàm phán hòa giải ngoài tòa án nếu cần thiết.
- Đại diện khách hàng trong các buổi thương lượng với bên kia.
- Luật sư giúp khách hàng đạt được thỏa thuận có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật.

Chi phí thuê luật sư giải quyết tranh chấp
Các bên giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản có thể lựa chọn phương thức phù hợp. Trong đó, việc khởi kiện tại Tòa hoặc tại trung tâm trọng tài sẽ hỗ trợ giải quyết triệt để vấn đề. Quy trình giải quyết này đòi hỏi sự am hiểu pháp lý chuyên sâu vì vậy sự tham gia của luật sư dân sự sẽ bảo vệ tốt quyền lợi khách hàng. Hãy liên hệ hotline 1900636387 để được cung cấp dịch vụ tốt nhất.
Bài viết liên quan:


























