Luật Đất Đai

Đất tranh chấp có được cấp sổ đỏ không?

Có rất nhiều trường hợp bị mất trắng chỉ vì mua phải đất đang có tranh chấp do trước đó họ đã không tìm hiểu kỹ về mảnh đất hoặc bị lừa dối. Đất đang có tranh chấp theo quy định sẽ không được cấp giấy chứng nhận, do không đủ điều kiện theo quy định. Chính vì vậy, cần tìm hiểu và cẩn trọng trước khi thực hiện một giao dịch liên quan tới đất đai. Tuy nhiên, nếu đã mua phải đất bị tranh chấp thì cần làm gì để bảo vệ quyền lợi cho mình? Cùng Chuyên Tư Vấn Luật tìm hiểu nhé

Khi nào cấp sổ đỏ đối với đất đang có tranh chấp?
Khi nào cấp sổ đỏ đối với đất đang có tranh chấp?

>>Xem thêm: Đất kê khai trong sổ địa chính có được công nhận khi xảy ra tranh chấp đất không sổ hay không?

Đất tranh chấp là gì?

Đất tranh chấp theo quy định của Luật Đất đai 2013 được hiểu như sau: đất tranh chấp là loại đất mà giữa người sử dụng hợp pháp đất đó với cá nhân khác, với Nhà nước (vấn đề bồi thường đất) hoặc giữa những người sử dụng chung mảnh đất đó với nhau đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất, về tài sản gắn liền với đất, về ranh giới, về mục đích sử dụng đất hoặc về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất…

Đất tranh chấp có được cấp sổ đỏ không?

Điều 99 Luật đất đai 2013 quy định các trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp sổ đỏ. Theo đó, người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 101 và 102 của Luật đất đai 2013. Cụ thể:

Một là, đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà phù hợp với các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 101 LĐĐ 2013, trong đó có điều kiện đất không có tranh chấp được xác nhận bởi UBND cấp xã nơi có đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hai là, đối với cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây: được Nhà nước cho phép hoạt động; không có tranh chấp; không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004.

Ngoài ra, theo Khoản 11, Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT: Đất tranh chấp đã có thông báo thụ lý giải quyết của cơ quan có thẩm quyền thì sẽ bị tạm ngừng hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận.

Vậy, khi đất đang có tranh chấp thì sẽ không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hay sổ đỏ.

Cần làm gì khi có tranh chấp đất đai?

Hướng giải quyết khi có tranh chấp đất đai

Thứ nhất, các bên tiến hành hòa giải

Khi xảy ra tranh chấp đất đai, các bên tiến hành tự hòa giải tại cơ sở, đây là thủ tục được nhà nước khuyến khích nhưng không phải là thủ tục bắt buộc.

Tiến hành thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất. Khoản 2 Điều 202 Luật đất đai 2013 quy định: “Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.”

Thứ hai, khởi kiện tại Tòa án hoặc giải quyết tại UBND

Tranh chấp đất đai mà đã hòa giải tại UBND cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

Một là, tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết;

Hai là, tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai là giải quyết tại UBND hoặc tại Tòa án.

Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau: tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết.

Trường hợp thông qua khởi kiện thì cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện vụ án tại Tòa án Tòa án nơi có bất động sản đó.

Trên đây là nội dung liên quan tới vấn đề “đất tranh chấp có được cấp sổ đỏ không? Làm gì khi đất bị tranh chấp?”. Nếu trong quá trình tham khảo bài viết, quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào cần giải đáp hoặc cần tư vấn thêm, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua hotline 1900 63 63 87 để được tư vấn.

5 (11 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 632 bài viết

11 thoughts on “Đất tranh chấp có được cấp sổ đỏ không?

  1. Khách says:

    Cho e xin hỏi là nhà em có sử dụng một mảnh đất vườn được hơn 20 năm,nhưng giờ có nhà hàng xóm nói là trước khi nhà em sử dụng là đất của gia đình họ.trong khi cả hai gia đình đều không có sổ đỏ và giấy tờ gì,giờ gia đình em phải làm thế nào để giữ được mảnh đất đấy ạ.em xin cảm ơn luật sư ạ

    • Triệu Hiếu Khánh says:

      Chào bạn Khách, vấn đề của bạn Chuyentuvanluat.com xin được tư vấn như sau
      về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì căn cứ theo quy định tại Điều 99 và Điều 101 Luật Đất đai 2013 vì nhà bạn không có giấy tờ chứng minh theo quy định tại Điều 100 Luật này, do đó bạn phải đáp ứng đủ các thông tin sau:
      thứ nhất, đất đã được sử dụng ổn định lâu dài trước ngày 01/7/2004 và không có vi phạm về đất đai
      thứ hai, được ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch
      Vì đất nhà bạn đang có tranh chấp nên gia đình bạn không thỏa mãn điều kiện thứ hai do đó không đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
      Khi xảy ra tranh chấp đất đai, các bên tiến hành tự hòa giải tại cơ sở, đây là thủ tục được nhà nước khuyến khích nhưng không phải là thủ tục bắt buộc.
      Tiến hành thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất. Khoản 2 Điều 202 Luật đất đai 2013 quy định: “Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.”
      Thứ hai, khởi kiện tại Tòa án hoặc giải quyết tại UBND
      Tranh chấp đất đai mà đã hòa giải tại UBND cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
      Một là, tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết;
      Hai là, tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai là giải quyết tại UBND hoặc tại Tòa án.
      theo đó bạn nên cung cấp đầy đủ các thông tin về tình hình sử dụng đất nhà bạn đã sử dụng 20 năm để có cơ sở chứng minh đây là đất mà nhà bạn đã sử dụng, ổn định lâu dài.
      Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, mọi thắc mắc vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua hotline 0908 748 368 để được tư vấn. Trân trọng cảm ơn.

    • Hoàng ngân says:

      Cho em xin hỏi luật sư
      Nhà em và nhà bên cạnh chưa làm được sổ đỏ do có 6m đất sau nhà vẫn chưa thỏa thuận được. Vừa qua ban địa chính của phường có vào làm biên bản làm việc với hai nhà và bảo khi nào thỏa thuận xong thì báo với phường thì sẽ có đại diện của phường và các bộ phận liên quan đến làm chứng khi chia ranh giới, nhưng nhà em k thấy nhà bên kia sang bàn bạc gì. Hôm nay em lại thấy hàng xóm bảo thấy bố em ký giấy gì cho nhà bên kia ở ngoài đường về hỏi bố em bảo ông nhà bên kia bảo ký giấy giáp ranh để nhà ông ấy sửa lại nhà.
      Luật sư cho e hỏi chữ ký đấy có hợp pháp khi chuyển cho ban địa chính để làm sổ đỏ k, bố em hiện đã 87 tuổi và khi ký k có người làm chứng

      • Khách says:

        Nhà em có mảnh đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.nhung có ông cậu ở và xây nhà khi em còn nhỏ.em làm thủ tục đăng kí quyền sử dụng đất. Đã có bien bản giáp ranh không tranh chấp hộ liền kề . như vậy ông cậu em có làm đăng kí quyền sử dụng đất được không

        • Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng says:

          Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Chuyên tư vấn luật. Về thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin được tư vấn như sau:
          Trường hợp của bạn không nói rõ việc ông cậu đã sử dụng đất (ở và xây nhà trên đất) từ khi nào. Căn cứ Điều 101 Luật Đất đai 2013, nếu đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vẫn được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện:
          • Đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014.
          • Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
          • Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
          Hoặc đáp ứng các điều kiện:
          • Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004.
          • Không vi phạm pháp luật về đất đai.
          • Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch (gọi tắt là quy hoạch)
          Ông cậu bạn cũng sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013, bao gồm:
          • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
          • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
          • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
          • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
          • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
          • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
          • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
          Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan hoặc cần tư vấn luật vui lòng gọi số HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.

  2. Băng ly says:

    Trường hợp con trai tự ý lấy sổ đỏ đất và bán cho nhiều người trên cùng 1 miếng đất nhưng không có sự đồng ý của cha mẹ(chủ đất) và sổ đỏ đã giao cho 1 trong số những người mua đất. Bây giờ những người mua đất gởi đơn kiện. Như vậy, sau khi giải quyết kiện tụng chủ đất thật sự có được cấp lại sổ khác không?

    • Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn Băng Ly! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi. Đối với vấn đề của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:
      Việc con trai tự ý đem sổ đỏ của bố mẹ đem bán cho người khác mà không có sự ủy quyền hay đồng ý của bố mẹ bạn nên giao dịch mua bán trên không có hiệu lực pháp luật. Chủ đất có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận với lý do bị mất theo quy định tại Điều 77 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013, cụ thể:

      “1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với UBND cấp xã nơi có đất về việc bị mất GCN, UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất GCN tại trụ sở UBND cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.
      2.Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất GCN tại trụ sở UBND cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất GCN nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại GCN.
      3.Văn phòng ĐKĐĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy GCN bị mất, đồng thời ký cấp lại GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; …”
      Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn sơ bộ của chúng tôi dựa trên thông tin bạn đã cung cấp. Để cụ thể, chi tiết và thực hiện được tốt, bạn nên sắp xếp thời gian đến trực tiếp để nghe luật sư trao đổi, giải thích, hướng dẫn qua địa chỉ: CÔNG TY LUẬT LONG PHAN PMT
      – Trụ sở chính: tầng 14, tòa nhà 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP.HCM
      – Trụ sở giao dịch 1: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.
      – Trụ sở giao dịch 2: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 15, quận Bình Thạnh, TP.HCM.
      Hotline: 1900.63.63.87
      Trân trọng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.