Luật Đất Đai

Đất không sổ thì khi bị thu hồi được đền bù như thế nào?

Nhà nước tiến hành đền bù cho đất không sổ khi bị thu hồi nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, nhiều người sử dụng đất vẫn chưa nắm rõ các quy định về bồi thường cũng như có nhiều vướng mắc khi tình huống này xảy đến, vì vậy, chúng tôi sẽ trình bày rõ về vấn đề này trong bài viết dưới đây.

den bu khi dat khong so bi thu hoi
Đất không sổ thì khi bị thu hồi được đền bù như thế nào?

>>> Xem thêm: Nhà Nước Giao Đất Có Thu Tiền Sử Dụng Đất

Khi nào thì nhà nước tiến hành thu hồi đất?

Quyết định thu hồi đất là quyền của Nhà nước-đại diện chủ sở hữu về ĐẤT ĐAI. Theo đó, Điều 16 Luật đất đai quy định về các trường hợp nhà nước thu hồi đất:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Điều kiện để được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

ho so nhan boi thuong khi thu hoi dat
Điều kiện để được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

Khi Nhà nước thu hồi đất thì người sử dụng đất phải đáp ứng đủ điều kiện mới được BỒI THƯỜNG. Điều kiện được bồi thường là khác nhau giữa các đối tượng sử dụng đất:

Đối với Hộ gia đình, cá nhân

  • Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
  • Có Giấy chứng nhận hợp pháp (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) hoặc có đủ điều kiện để được cấp mà chưa được cấp.

Lưu ý: Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

  • Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài

  • Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Đối với cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo

  • Đang sử dụng đất không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê;
  • Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Đối với tổ chức

  • Được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
  • Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.
quy dinh ve giao dat cho nguoi su dung dat
Điều kiện để được nhà nước giao đất

Đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

  • Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

  • Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường

Bên cạnh những trường hợp và điều kiện để được bồi thường thì Luật đất đai cũng quy định các trường hợp không được bồi thường khi thu hồi đất. Theo đó, nếu thuộc các trường hợp sau thì khi thu hồi đất, Nhà nước không cần phải bồi thường:

  • Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trong hạn mức;
  • Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
  • Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
  • Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
  • Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
  • Đất được Nhà nước giao để quản lý;
  • Đất thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai và do chấm dứt việc sử dụng đất, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người trừ trường hợp đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người và đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.
  • Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận hợp pháp.

Đất không sổ thì đền bù như thế nào?

dat khong co so khi thu hoi co duoc den bu khong
Đền bù khi đất không sổ bị thu hồi theo quy định pháp luật

Như những gì đã trình bày ở trên, chỉ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện thì người sử dụng đất có thể được đền bù khi bị thu hồi đất, kể cả trường hợp đất không sổ. Cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.

Theo đó, khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì được bồi thường về đất.

Nguyên tắc đền bù thu hồi đất được pháp luật quy định tại Điều 74 Luật đất đai 2013, khoản 2 Điều 13 Nghị định 47/2014/NĐ-CP. Cụ thể:

  • Đáp ứng đủ điều kiện để được bồi thường khi thu hồi đất;
  • Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi,
  • Nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất;
  • Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồi thường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
  • Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết xoay quanh vấn đề hỗ trợ bồi thường khi thu hồi đất. Nếu bạn đang quan tâm hoặc có thắc mắc về vấn đề trên hay cần hỗ trợ bất cứ dịch vụ pháp lý nào, xin vui lòng liên hệ đến Luật sư Phan Mạnh Thăng qua hotline 1900 63 63 87. Xin cảm ơn.

Có thể bạn quan tâm:

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

4.9 (18 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 595 bài viết