Luật Đất Đai

Đất kê khai trong sổ địa chính có được công nhận khi xảy ra tranh chấp đất không sổ hay không?

Đất kê khai trong sổ địa chính có được sử dụng làm căn cứ giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai hay không là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm từ quý độc giả. Nhất là khi tranh chấp liên quan đến đất không sổ phát sinh ngày càng nhiều. Pháp luật hiện nay quy định về vấn đề này như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số thông tin tham khảo hữu ích.

Dat ke khai trong so dia chinh
Đất không sổ là hiện trạng phổ biến

Sổ địa chính là gì?

  • Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, sổ địa chính hay hồ sơ địa chính được hiểu là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Giá trị pháp lý của sổ địa chính

quy dinh ve dat ke khai trong so dia chinh
Vai trò của sổ địa chính theo quy định pháp luật

Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ địa chính được dùng làm cơ sở để xác định các yếu tố sau:

  • Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Quyền và nghĩa vụ của người được Nhà Nước giao quản lý đất.

Khoản 5 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký được vào sổ địa chính sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất nếu có nhu cầu sử dụng đất và có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.

Mặt khác, khoản 9 Điều 3 Luật Đất đai 2013 chỉ rõ, công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà Nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà Nước giao hoặc cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận.

Như vậy, người sử dụng đất có đất được kê khai trong sổ địa chính không đồng nghĩa với việc được công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất không sổ

Có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Nếu đương sự trong vụ việc tranh chấp đất đai có một trong các loại giấy tờ dưới đây thì tranh chấp do Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật tố tụng dân sự giải quyết:

  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước trong các thời kỳ cấp trước ngày 15/10/1993;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất;
  • Giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 và đã được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng từ trước ngày 15/10/1993;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp;
  • Giấy tờ khác được quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP lập trước ngày 15/10/1993.

Giấy tờ khác được quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 17 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP) này quy định giấy tờ khác bao gồm:

  • Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980;
  • Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập; Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất nếu không có Biên bản xét duyệt hoặc Bản tổng hợp, trường hợp trong đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất có sự khác nhau giữa thời điểm làm ssơn và thời điểm xác nhận đơn thì thời điểm xác lập đơn được tính theo thời điểm sớm nhất ghi trong đơn;
  • Dự án, danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền khác phê duyệt;
  • Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong đơn vị để làm nhà ở;
  • Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền khác chứng nhận, cho phép;
  • Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh;
  • Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, HTX nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/07/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
  • Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để cấp cho cán bộ, công nhân viên;
  • Bản sao giấy tờ tại Điều 100 Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại Điều này (ngoại trừ sổ mục kê đất và sổ kiến điền) có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ đã thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 quy định tại khoản 1 Điều này đang được lưu trữ tại cơ quan mình cho Ủy ban nhân dân cấp xã và người sử dụng đất để phục vụ cho việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
so muc ke trong giai quyet tranh chap dat dai
Sổ mục kê theo quy định Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Không có loại giấy tờ nào được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013

Trường hợp này đương sự có hai sự lựa chọn là khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hoặc nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền, cụ thể:

  • UBND cấp huyện đối với tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư;
  • UBND cấp tỉnh đối với tranh chấp có ít nhất một trong các bên là cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Căn cứ giải quyết tranh chấp đất không sổ

Căn cứ mà dùng để giải quyết tranh chấp đất không sổ được quy định tại Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Trong đó, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tập trung vào xem xét ba vấn đề chính yếu sau đây:

  • Nguồn gốc tạo lập quyền sử dụng đất;
  • Quá trình sử dụng đất tính tới thời điểm phát sinh tranh chấp;
  • Hiện trạng sử dụng đất.

Như vậy, Sổ địa chính và những loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 là chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất đối với diện tích đất tranh chấp vì chúng chứa đựng thông tin để giải đáp ba vấn đề chính yếu kể trên.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn pháp lý liên quan đến đất kê khai trong sổ địa chính. Nếu quý bạn đọc có bất cứ vướng mắc nào về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi thông qua hotline 1900 63 63 87 để được Luật sư hỗ trợ giải đáp chi tiết. Xin cảm ơn./.

Có thể bạn quan tâm:

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

5 (13 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 598 bài viết