Luật Đất Đai

Trình tự cưỡng chế thu hồi đất theo Luật Đất đai 2024

Trình tự cưỡng chế thu hồi đất là quy định quan trọng nhằm đảm bảo việc thu hồi đất được thực hiện đúng pháp luật và công bằng. Theo Điều 89 Luật Đất đai 2024, cưỡng chế chỉ được tiến hành khi người sử dụng đất không tự nguyện bàn giao đất. Đồng thời, Điều 39 và Điều 40 Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết các bước tổ chức cưỡng chế thu hồi đất. Việc tuân thủ trình tự này giúp bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và duy trì trật tự xã hội trong quá trình thu hồi đất. Bài viết dưới đây Chuyên tư vấn luật sẽ giúp bạn nắm rõ quy trình này, tránh rủi ro pháp lý và bảo vệ tối đa quyền lợi khi có liên quan đến cưỡng chế thu hồi đất.

Trình tự cưỡng chế thu hồi đất theo Luật Đất đai 2024
Trình tự cưỡng chế thu hồi đất theo Luật Đất đai 2024

Điều kiện tiên quyết trước khi tiến hành cưỡng chế

Điều kiện tiên quyết trước khi tiến hành cưỡng chế thu hồi đất bao gồm các yếu tố sau đây, theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024 và các hướng dẫn chi tiết trong Nghị định 102/2024/NĐ-CP:

  • Quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực pháp luật, tức là đã được ban hành và có giá trị thi hành chính thức, nhưng người sử dụng đất không chấp hành.
  • Quyết định cưỡng chế thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành và phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
  • Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế; nếu từ chối nhận hoặc vắng mặt, cơ quan chức năng phải lập biên bản xác nhận.
  • Quá trình vận động, thuyết phục người có đất thu hồi không thành công, phải được ghi nhận bằng văn bản cụ thể.

Nếu thiếu bất kỳ điều kiện nào trong số này, việc tổ chức cưỡng chế sẽ bị coi là trái pháp luật và không được thực hiện

Nguyên tắc khi cưỡng chế

Nguyên tắc khi cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điều 89 Luật Đất đai 2024 và các hướng dẫn tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP bao gồm:

  • Công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, đồng thời đảm bảo trật tự, an toàn và thực hiện đúng quy định của pháp luật.
  • Thời gian thực hiện cưỡng chế chỉ trong giờ hành chính, không được tiến hành từ 22 giờ đêm hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau.
  • Không được cưỡng chế vào các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật, cũng như trong thời gian 15 ngày trước và sau Tết Nguyên đán.
  • Ngoài ra, còn có các trường hợp đặc biệt khác không được cưỡng chế nếu ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.

Việc tuân thủ các nguyên tắc này nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giữ vững trật tự xã hội trong quá trình cưỡng chế.

>>>> Xem thêm: Khởi kiện quyết định cưỡng chế tháo dỡ công trình trái luật

Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất

Theo quy định tại điểm a, khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai 2024, trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất, bao gồm:

– Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là trưởng ban;

– Đại diện các cơ quan có chức năng thanh tra, tư pháp, tài nguyên và môi trường, xây dựng;

– Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

– Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi là thành viên và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;

Ban cưỡng chế có trách nhiệm vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế chấp hành, lập biên bản ghi nhận nếu họ đồng ý. Nếu không chấp hành, Ban sẽ tổ chức cưỡng chế và bàn giao đất cho đơn vị có nhiệm vụ tiếp nhận. Kinh phí cưỡng chế do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Vận động, thuyết phục, đối thoại (Lần cuối)

Khi người sử dụng đất không chấp hành quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực pháp luật, Ban cưỡng chế thu hồi đất phải vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và tổ chức bàn giao đất trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.

Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.

Căn cứ pháp lý: điểm b khoản 4 điều 89 Luật đất đai 2024

>>>> Xem thêm: Khiếu nại quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất

Tổ chức thực hiện cưỡng chế

Thông báo và huy động lực lượng

Theo khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai 2024 và các quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm ban hành quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo đúng quy định pháp luật.
  • Trước khi cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở UBND cấp xã, nơi có đất thu hồi và các địa điểm công cộng khác để người dân biết.
  • Đồng thời, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất, gồm đại diện các cơ quan chức năng như thanh tra, tư pháp, tài nguyên môi trường, xây dựng, đơn vị bồi thường hỗ trợ, lãnh đạo UBND cấp xã và các thành viên khác theo quyết định.
  • Ban cưỡng chế có trách nhiệm lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí trình UBND cấp xã phê duyệt.
  • UBND cấp xã chịu trách nhiệm huy động lực lượng cần thiết để bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình cưỡng chế, trong đó lực lượng công an giữ vai trò bảo vệ an ninh, trật tự.
  • UBND cấp xã phối hợp với Ban cưỡng chế tổ chức niêm yết công khai quyết định cưỡng chế, tham gia thực hiện cưỡng chế, niêm phong và di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế nếu cần.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan khác cũng có trách nhiệm phối hợp khi Ban cưỡng chế yêu cầu.

Tiến hành cưỡng chế

Căn cứ khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai 2024, việc tiến hành cưỡng chế được thực hiện như sau:

Nếu người bị cưỡng chế không tự nguyện chấp hành quyết định cưỡng chế, Ban cưỡng chế thu hồi đất sẽ tổ chức thực hiện cưỡng chế.

Ban cưỡng chế có quyền yêu cầu người bị cưỡng chế và những người liên quan phải rời khỏi khu đất, đồng thời tự di chuyển tài sản ra khỏi khu vực bị cưỡng chế. Trường hợp họ không thực hiện, Ban cưỡng chế có trách nhiệm trực tiếp di dời người bị cưỡng chế, những người liên quan và tài sản của họ ra khỏi khu đất.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận lại tài sản, Ban cưỡng chế thu hồi đất phải lập biên bản, đồng thời tổ chức bảo quản tài sản theo quy định pháp luật và thông báo để người có tài sản đến nhận lại.

Cưỡng chế thu hồi đất
Cưỡng chế thu hồi đất

Xử lý tài sản trên đất

Theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất mà người bị cưỡng chế từ chối nhận lại tài sản trên đất, Ban cưỡng chế có trách nhiệm lập biên bản và giao tài sản đó cho các cơ quan có thẩm quyền để bảo quản nhằm giữ nguyên trạng và chất lượng tài sản.

Cụ thể, các cơ quan được giao bảo quản tài sản gồm:

  • Kho bạc Nhà nước bảo quản tài sản là tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ;
  • Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành quản lý các tài sản đặc thù như vật liệu nổ công nghiệp, công cụ hỗ trợ, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm;
  • Cơ quan kiểm lâm hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp quản lý tài sản là cây lâu năm, rừng cây sau khi đốn hạ, cây cảnh có giá trị cao, động vật quý hiếm;
  • Ủy ban nhân dân cấp xã bảo quản các tài sản còn lại khác.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 40 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, chủ sở hữu tài sản có trách nhiệm tự tháo dỡ và di chuyển tài sản gắn liền với đất trả lại mặt bằng trong thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất. Nếu không thực hiện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cưỡng chế di dời tài sản theo quy định.

Bàn giao đất

Theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai 2024 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trình tự bàn giao đất được thực hiện như sau:

  • Sau khi Ban cưỡng chế thu hồi đất vận động, thuyết phục và đối thoại, nếu người bị cưỡng chế chấp hành, Ban lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất phải được thực hiện chậm nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.
  • Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế, Ban cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế và có quyền yêu cầu người bị cưỡng chế cùng những người có liên quan phải rời khỏi khu đất, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất. Nếu không tự nguyện, Ban có trách nhiệm di chuyển người và tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế..
  • Khi bàn giao đất, Ban cưỡng chế phải lập biên bản bàn giao, trong đó ghi rõ các thông tin về người chủ trì, người nhận bàn giao, tình trạng đất và tài sản kèm theo (nếu có), đồng thời có sự tham gia của các bên liên quan và người chứng kiến.
  • Việc bàn giao đất phải đảm bảo minh bạch, công khai, có sự giám sát của đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và các bên liên quan.
  • Sau khi bàn giao, đất được chuyển giao cho đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận để thực hiện các bước tiếp theo như bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc sử dụng theo mục đích Nhà nước đã xác định.

Dịch vụ luật sư tư vấn và tham gia giải quyết khiếu kiện hành chính đất đai

Dịch vụ luật sư của Chuyên tư vấn luật tham gia giải quyết khiếu kiện hành chính đất đai nhằm hỗ trợ cá nhân, tổ chức trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến đất đai trước các quyết định hoặc hành vi hành chính của cơ quan nhà nước. Các dịch vụ này thường bao gồm:

  • Tư vấn pháp lý chuyên sâu về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo liên quan đến các quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý, đăng ký đất đai, thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo, đơn khởi kiện hành chính liên quan đến các tranh chấp đất đai, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác và phù hợp với quy định pháp luật.
  • Đại diện khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp tại các cơ quan hành chính, tòa án có thẩm quyền, bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong quá trình khiếu kiện, khởi kiện hành chính về đất đai.
  • Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án, hướng dẫn trình tự, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và theo dõi quá trình xử lý vụ việc.
  • Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng, thuê đất và các vấn đề pháp lý khác trong lĩnh vực đất đai

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Khi nào Nhà nước được quyền cưỡng chế thu hồi đất?

Cưỡng chế chỉ được tiến hành khi đã có quyết định thu hồi đất có hiệu lực pháp luật nhưng người sử dụng đất không tự nguyện bàn giao đất. Ngoài ra, phải đáp ứng đủ các điều kiện về thông báo, đối thoại, vận động, và niêm yết theo quy định tại Điều 89 Luật Đất đai 2024.

Người bị cưỡng chế có quyền gì?

Người bị cưỡng chế có quyền: Được thông báo, đối thoại và biết rõ lý do thu hồi đất; Có quyền khởi kiện hành chính nếu không đồng ý với quyết định cưỡng chế; Nhận lại tài sản sau khi bị di dời hoặc yêu cầu bồi thường nếu bị thiệt hại do cưỡng chế trái luật.

Nếu người dân không nhận lại tài sản sau cưỡng chế thì xử lý thế nào?

Ban cưỡng chế phải lập biên bản và bảo quản tài sản theo quy định pháp luật. Tài sản sẽ được giao cho các cơ quan có thẩm quyền bảo quản (Kho bạc, kiểm lâm, UBND xã…). Người dân có thể đến nhận lại tài sản sau đó.

Cưỡng chế thu hồi đất sai trình tự có bị xử lý không?

Có. Nếu không tuân thủ đúng trình tự, cưỡng chế có thể bị xem là trái pháp luật, người dân có thể khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện. Cơ quan thực hiện sai quy định có thể bị xử lý kỷ luật hoặc trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Luật sư tư vấn và tham gia giải quyết khiếu kiện hành chính
Luật sư tư vấn và tham gia giải quyết khiếu kiện hành chính

>>>> Xem thêm: Khiếu nại quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất

Kết luận

Trình tự cưỡng chế thu hồi đất theo Luật Đất đai 2024 được quy định rất chi tiết nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân cũng như giữ gìn trật tự xã hội. Việc nắm rõ các điều kiện, nguyên tắc và thủ tục thực hiện cưỡng chế giúp người dân chủ động bảo vệ quyền lợi và hạn chế rủi ro pháp lý. Trong thực tiễn, không ít trường hợp cưỡng chế diễn ra sai quy định, dẫn đến khiếu kiện phức tạp và thiệt hại cho cả người dân lẫn cơ quan nhà nước. Nếu bạn đang gặp vướng mắc hoặc cần tư vấn chuyên sâu về vấn đề cưỡng chế thu hồi đất, hãy  liên hệ Chuyên tư vấn luật qua hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời và tận tâm.

4.6 (12 bình chọn)

Bài viết được Luật sư Nguyễn Trần Phương
Luật sư Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 6

Tổng số bài viết: 9 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *