Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là tranh chấp mà các bên có bất đồng về quyền, lợi ích và nghĩa vụ được các bên thỏa thuận trong hợp đồng tặng cho. Các bên có thể tự giải quyết thông qua thương lượng hoặc nhờ tòa án có thẩm quyền can thiệp. Tòa án có thẩm quyền, trình tự khởi kiện, cách giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho có thể tham khảo nội dung liên quan dưới đây.

hop dong tang cho quyen su dung dat
Cách giải quyết khi có mâu thuẫn về nhà đất được tặng cho

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là gì?

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận, theo Điều 457 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS 2015).

Theo quy định tại Điều 459 BLDS 2015 thì tặng cho quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký. Có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định pháp luật về đất đai. 

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

  • Theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS 2015), tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án.
  • Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không phải là tranh chấp bất động sản mà mà tranh chấp liên quan đến bất động sản, vì vậy việc chọn tòa án có thẩm quyền giải quyết không căn cứ vào bất động sản ở đâu.
  • Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên, căn cứ vào khoản điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a Điều 39 BLTTDS 2015.
  • Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết thì thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn.

Thủ tục khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền

Hướng dẫn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Trình tự, thủ tục để tiến hành khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất như sau:

  1. Cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền.
  2. Người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền. Đương sự làm đơn khởi kiện với hình thức và nội dung đơn căn cứ tại Điều 189 BLTTDS 2015. Kèm theo đơn khởi kiện là các tài liệu chứng minh yêu cầu khởi kiện và giấy tờ tùy thân (như chứng minh nhân dân)
  3. Thực hiện việc tạm ứng án phí và hoàn chỉnh hồ sơ, đơn khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án.
  4. Khi Tòa án đã thụ lý giải quyết vụ án, sẽ tiến hành giải quyết theo quy định của luật Tố tụng dân sự hiện hành.

Tòa án có thẩm quyền: Tòa án nhân dân cấp huyện (điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS 2015)

Nộp đơn khởi kiện tại: Tòa án có thẩm quyền, cụ thể Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cá nhân cư trú, làm việc

Giải quyết tranh chấp

Khi phát sinh tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cần xác định hai vấn đề sau: hình thức và nội dung hợp đồng.

Về hình thức hợp đồng

  • Phải bằng văn bản

Việc tặng cho quyền sử dụng đất phải được lập bằng văn bản theo quy định của pháp luật dân sự và luật đất đai

  • Phải công chứng, chứng thực

Căn cứ vào khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.

  • Phải đăng ký biến động đất đai

Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định pháp luật về đất đai.

Nếu tranh chấp phát sinh mà hợp đồng vi phạm về điều kiện hình thức thì có thể bị tuyên bố vô hiệu. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại Điều 138 BLDS 2015.

Về nội dung trong hợp đồng

Chủ yếu là căn cứ vào quyền và nghĩa vụ các bên được quy định trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Nếu tặng cho có điều kiện theo quy định tại Điều 459 BLDS 2015 thì cần chú ý đến điều kiện để được tặng cho.

Những thỏa thuận của các bên là một căn cứ để giải quyết tranh chấp. Nếu thỏa thuận trái với quy định pháp luật về dân sự hiện hành cụ thể các điều kiện hợp đồng bị vô hiệu thì việc xác định hợp đồng bị vô hiệu là có cơ sở.

Trên đây là nội dung tư vấn pháp luật về tranh chấp đất đai. Trường hợp quý khách có nhu cầu cần tư vấn miễn phí hãy liên hệ Thạc sĩ Luật sư Phan Mạnh Thăng để được hướng dẫn cụ thể hơn.      

  Hotline: 1900.63.63.87