Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai là văn bản, trong đó, cá nhân, tổ chức yêu cầu Tòa án có thẩm quyền bảo vệ quyền hoặc lợi ích hợp pháp của mình bị cá nhân, tổ chức khác xâm hại. Vậy thì nội dung đơn khởi kiện gồm có những gì? Cách viết đơn khởi kiện như thế nào. Mời các bạn tìm hiểu với bài viết sau đây.

Quy định về khởi kiện tranh chấp đất đai
Quy định về khởi kiện tranh chấp đất đai

Khi viết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai thì tên đơn nên ghi như thế nào?

Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai nên được ghi như sau

ĐƠN KHỞI KIỆN

Về ……

 Ví dụ: Có thể ghi như sau           

ĐƠN KHỞI KIỆN

Về tranh chấp quyền sử dụng đất

Trong trường hợp này nếu các bên tranh chấp đất đai liên quan tới việc tranh chấp về việc ai là người có quyền sử dụng đất. Thông thường tranh chấp đất đai liên quan tới việc xác định ai có quyền sử dụng, định đoạt đối với đất rất phổ biến.

Thông tin Tòa án có thẩm quyền giải quyết khởi kiện nên xác định và ghi như thế nào?

Việc xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết (chính là nơi gửi đơn khởi kiện tranh chấp đất đai). Trong tranh chấp đất đai thì TAND cấp huyện nơi mà có mảnh đất đang tranh chấp có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án:

  • Nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B)
  • Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Tòa án đó.

Thông tin người khởi kiện và người bị kiện ghi như thế nào?

Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai
Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

Nếu người khởi kiện hoặc bị kiện là cá nhân, thì ghi họ và tên; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện hoặc bị kiện đó.

Địa chỉ ghi trong đơn khởi kiện là nơi cư trú của cá nhân, nơi trụ sở chính của cơ quan, tổ chức.

Nếu có cá nhân, tổ chức có quyền và lợi ích cần được bảo vệ do bị xâm phạm bởi bên bị kiện hoặc cá nhân, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan với người bị kiện thì ghi thông tin, và địa chỉ như nói trên.

Nội dung khởi kiện cần nêu như thế nào?

Nội dung trong đơn khởi kiện tranh chấp đất đai là phần rất quan trọng vì tòa án sẽ căn cứ vào các yêu cầu trong đơn và giải quyết trong phạm vi yêu cầu đấy. Vì vậy cần nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Diễn biến sự việc tranh chấp xảy ra như thế nào? Trường hợp có người làm chứng thì ghi cụ thể thông tin người làm chứng gồm Ghi họ và tên, địa chỉ nơi người làm chứng cư trú (thôn, xã, huyện, tỉnh), nếu là nơi làm việc, thì ghi địa chỉ nơi người đó làm việc (ví dụ: Nguyễn Văn A, công tác tại Công ty B, trụ sở làm việc tại số …phố…quận…TP…

Những tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện tranh chấp đất đai nên ghi như sau: Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu gì và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …)

Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án tranh chấp đất đai gồm?

Trong đơn khởi kiện tranh chấp đất đai nên ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ kiện.

Ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Tòa án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…

Rút đơn khởi kiện tranh chấp đất đai thì được nộp lại trong trường hợp nào?

Hướng dẫn nộp lại đơn khởi kiện tranh chấp đất đai
Hướng dẫn nộp lại đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 192 Bộ luật “Tố tụng” Dân sự 2015, đương sự được nộp lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau:

  • Người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
  • Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý TÀI SẢN, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;
  • Đã có đủ điều kiện khởi kiện;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật được hướng dẫn cụ thể tại Điều 7 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP:

  • Đối với những vụ án dân sự tranh chấp về thừa kế tài sản mà trước ngày 01/01/2017, Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện hoặc ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và trả lại đơn khởi kiện vì lý do “thời hiệu khởi kiện đã hết” nhưng theo quy định tại khoản 1 Điều 623, điểm d khoản 1 Điều 688 BLDS 2015 thời hiệu khởi kiện vụ án đó vẫn còn, thì người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 688 BLDS 2015 và điểm d khoản 3 Điều 192 BLTTDS 2015.
  • Đối với những vụ án dân sự tranh chấp về thừa kế tài sản mà trước ngày 01/01/2017 đã được Tòa án giải quyết bằng bản án, quyết định (trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự vì thời hiệu khởi kiện đã hết) đã có hiệu lực pháp luật thì theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015, người khởi kiện không có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án đó;
  • Đối với những vụ án chia tài sản chung là di sản thừa kế đã hết thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế mà trước ngày 01-01-2017 Tòa án đã ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và trả lại đơn khởi kiện vì chưa đủ điều kiện khởi kiện chia tài sản chung, nhưng theo quy định tại khoản 1 Điều 623, điểm d khoản 1 Điều 688 BLDS 2015 thời hiệu khởi kiện vụ án chia thừa kế đối với di sản thừa kế đó vẫn còn, thì người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 688 và điểm d khoản 3 Điều 192 BLTTDS 2015 và Tòa án xem xét thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.
  • Đối với những vụ án dân sự chia tài sản chung là di sản thừa kế đã hết thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế mà trước ngày 01/01/2017 đã được Tòa án giải quyết bằng bản án, quyết định (trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự vì thời hiệu khởi kiện đã hết) đã có hiệu lực pháp luật thì theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015, người khởi kiện không có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án đó;
  • Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị quyết này

Trên đây là hướng dẫn viết mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai đảm bảo quy định pháp luật tố tụng hiện hành, tránh trường hợp buộc người khởi kiện phải sửa đơn nhiều lần. Trường hợp quý khách có nhu cầu cần tư vấn chi tiết, hoặc soạn thảo hãy liên lạc với chúng tôi thông qua hotline 1900 63 63 87 để được hướng dẫn cụ thể hơn. Xin cảm ơn./.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.5 (11 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87