Tình huống tranh chấp đất đai là một dạng tranh chấp phổ biến hiện nay. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải cơ sở. Ý nghĩa của việc hòa giải trong tranh chấp đất đai là muốn các bên giữ quan hệ, hạn chế việc ra tòa thủ tục rườm rà. Vậy, hòa giải tranh chấp đất đai là gì và thủ tục hòa giải được thực hiện như thế nào?

Hòa giải tranh chấp đất đai là gì?

Quy định về hòa giải tranh chấp đất đai

Hòa giải tranh chấp đất đai là gì?

Hòa giải tranh chấp đất đai là quá trình tự nguyện khi các bên tranh chấp cùng thỏa thuận để đạt tới một giải pháp đồng thuận với sự giúp đỡ của bên trung gian là Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai diễn ra như thế nào?

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được quy định theo Điều 202 Luật đất đai 2013 và Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thứ nhất, khi các bên tranh chấp không tự hòa giải được với nhau thì gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Thứ hai, khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

  1. Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
  2. Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
  3. Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành. 

Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Thứ ba, việc hòa giải phải được lập thành biên bản gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Thứ tư, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Thứ năm, sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Những tranh chấp đất đai nào phải qua hòa giải?

Theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP quy định đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện. Thủ tục hòa giải đối với tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất là thủ tục bắt buộc trước khi tiến hành khởi kiện.

Như vậy, đối với tranh chấp đất đai thì thủ tục hòa giải là cần thiết để đảm bảo quyền lợi cho mỗi bên. Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề hòa giải tranh chấp đất đai là gì. Nếu bạn còn vấn đề nào thắc mắc hoặc đang vướng phải các tranh chấp, hãy liên hệ tới Thạc sĩ Luật sư Phan Mạnh Thăng để nhận được sự tư vấn tốt nhất.