Cha mẹ bán đất con không biết có đòi lại được không là loại tranh chấp phổ biến và xảy ra khá thường xuyên. Pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ vấn đề trên dưới góc nhìn pháp lý.

Cha mẹ bán đất con không biết có đòi được không?

Cha mẹ bán đất con không biết có đòi được không?

Pháp luật quy định về sở hữu chung

Điều 207 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định: Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản. Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.

Như vậy: Khi hai hoặc nhiều người cùng có chung một tài sản, thì những người đó được gọi là đồng sở hữu. Các công dân với nhau, các hợp tác xã với nhau, hoặc công dân với hợp tác xã… đều có thể trở thành đồng chủ sở hữu đối với tài sản chung. Các đồng chủ sở hữu trong sở hữu chung có quyền chung nhau cùng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung.

Đặc điểm của sở hữu chung

  • Về khách thể

Khách thể của sở hữu chung là thống nhất, đó là một tài sản hoặc một tập hợp tài sản.

  • Về chủ thể

Mỗi đồng chủ sở hữu chung khi thực hiện các quyền năng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản chung sẽ liên quan đến quyền lợi của tất cả các đồng chủ sở hữu khác.

  • Việc thực hiện các quyền năng đối với tài sản chung của các đồng chủ sở hữu

Việc sử dụng (Điều 217 BLDS), định đoạt tài sản  ( Điều 218 BLDS) phải được các đồng chủ sở hữu thỏa thuận dựa trên tính chất, công dụng của tài sản và dựa vào hoàn cảnh cụ thể của các đồng chủ sở hữu chung.

Khi nào cha mẹ cần và không cần sự đồng ý của các con khi bán đất?

Trường hợp cần sự đồng ý của các con

Có thể hiểu khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình là cấp cho những người có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng, hôn nhân, đang sống chung. Theo đó, những người trong hộ gia đình có quyền sử dụng đất được xác định là đồng sở hữu mảnh đất từ thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Vấn đề về đồng sở hữu quyền sử dụng đất cũng được ghi nhận tại Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013:

Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.

Vậy đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên của hộ gia đình thì khi bán đất cha mẹ cần sự đồng ý của các con.

Trường hợp không cần sự đồng ý của các con

  • Trường hợp 1: Quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả hai vợ chồng

Căn cứ Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất với tài sản chung

Theo đó, khi vợ chồng cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản thì khi xác lập các giao dịch dân sự thì phải có sự đồng ý, xác lập, thực hiện giao dịch dân sự của cả hai vợ chồng, trường hợp vợ hoặc chồng không thể cùng xác lập giao dịch dân sự đó thì có thể ủy quyền cho bên còn lại thực hiện giao dịch dân sự. Xong, trong trường hợp này đương nhiên không cần xem xét ý chí của con cái.

  • Trường hợp 2: Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của vợ, chồng

Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng thì đương nhiên quyền định đoạt hoàn toàn thuộc về riêng người vợ/chồng đó. Do vậy, khi thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản riêng thì chỉ cần có sự đồng ý và chữ ký của một bên vợ chồng mà không cần sự đồng ý của con cái.

Con không biết cha mẹ bán đất vậy có đòi lại được?

Quyền đòi lại đất bị bán trái luật của con

Quyền đòi lại đất bị bán trái luật của con

Theo những trường hợp cha mẹ cần và không cần sự đồng ý của các con khi bán đất ở trên có thể thấy đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên của hộ gia đình thì khi bán đất cha mẹ cần sự đồng ý của các con.

Về bản chất thì thành viên hộ gia đình trong hộ gia đình sử dụng đất cũng là một dạng của “nhóm người sử dụng đất”. Do đó, khi thực hiện các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tất cả các thành viên phải tham gia và ký kết hợp đồng.  Hợp đồng chuyển nhượng phải có sự đồng ý trực tiếp của các thành viên tại văn phòng công chứng hoặc có sự thỏa thuận đồng ý thông qua văn bản nếu không trực tiếp tham gia ký kết hợp đồng thì mới hợp pháp.

Vì vậy lúc này cha mẹ bán đất cần có sự đồng ý của các con, nhưng các con lại không biết nên vẫn có quyền đòi lại mảnh đất bị bán đó.

Thủ tục đòi lại đất

Để được Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. Thủ tục đòi lại đất cần thực hiện đúng như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Đơn khởi kiện theo mẫu
  • Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện (hồ sơ tài liệu có liên quan đến yêu cầu khởi kiện)
  • Giấy tờ nhân thân (Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, sổ hộ khẩu,…)

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản

Bước 3: Nếu hồ sơ chưa đủ thì Tòa án yêu cầu bổ sung.

Nếu hồ sơ đủ:

  • Tòa thông báo nộp tạm ứng án phí.
  • Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thuế theo giấy báo tạm ứng án phí và mang biên lai nộp lại cho Tòa.
  • Sau đó tòa sẽ thụ lý.

Bước 4: Sau xét xử sơ thẩm, nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm thì có quyền nộp đơn kháng cáo bản án sơ thẩm để yêu cầu TAND cấp Tỉnh  giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

>> Xem tham khảo: Hướng xử lý khi khởi kiện tranh chấp đất đai ra Tòa nhưng không được giải quyết

Vai trò Luật sư trong việc đòi lại đất

Luật sư tư vấn đòi lại đất

Luật sư tư vấn đòi lại đất

Nếu người sử dụng đất muốn lấy lại thì Luật sư sẽ có vai trò hỗ trợ những công việc như sau:

  • Tư vấn thủ tục khởi kiện cần thiết đúng quy định pháp luật để
  • Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ cần thiết cho việc khởi kiện;
  • Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến đất đai khi khách hàng yêu cầu;
  • Nhận ủy quyền khách hàng để làm việc với các cơ quan có thẩm quyền khi khởi kiện;
  • Tham gia tố tụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

Trên đây là bài viết chi tiết về việc cha mẹ bán đất nhưng con không biết có đòi lại được không? Nếu bạn đọc vẫn còn vướng mắc về thủ tục đòi lại đất cần được làm rõ vui lòng gọi số HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI chi tiết và kịp thời .

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.6 (19 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87