Luật Đất Đai

Tranh chấp đất đai phát sinh từ việc cho mượn đất lâu dài

Tranh chấp đất đai phát sinh từ việc cho mượn đất lâu dài là dạng tranh chấp khá phổ biến trong thực tiễn. Nhiều trường hợp chủ đất cho người thân, hàng xóm hoặc người quen mượn đất để ở, canh tác hoặc xây dựng nhà ở tạm thời. Tuy nhiên, sau thời gian dài sử dụng, bên mượn đất không trả lại hoặc cho rằng mình có quyền sử dụng đất hợp pháp. Khi đó, việc xác định đúng bản chất pháp lý của quan hệ cho mượn đất và cơ chế giải quyết tranh chấp có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Bài viết này Chuyên tư vấn luật sẽ hướng quy định giải quyết tranh chấp này.

Tranh chấp đất đai phát sinh từ việc cho mượn đất lâu dài
Tranh chấp đất đai phát sinh từ việc cho mượn đất lâu dài

Mục Lục

Bản chất pháp lý của giao dịch cho mượn đất

Bản chất pháp lý, việc cho mượn đất được xem là một dạng hợp đồng mượn tài sản. Căn cứ Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015 thì giao dịch mượn đất là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền và bên mượn phải hoàn trả tài sản khi hết thời hạn mượn hoặc khi mục đích mượn đã đạt được. Quan hệ này thường phát sinh giữa người thân, họ hàng hoặc hàng xóm khi một bên cần đất để ở tạm, canh tác hoặc sử dụng trong thời gian nhất định.

Bên mượn đất có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 496 và Điều 497 Bộ luật Dân sự 2015. Còn đối với người cho mượn thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định Điều 498 và Điều 499 Bộ luật Dân sự 2015.

Đối với quyền sử dụng đất, người cho mượn vẫn là chủ thể có quyền sử dụng đất hợp pháp và có quyền yêu cầu bên mượn trả lại đất khi cần thiết. Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, quyền sử dụng đất chỉ được chuyển giao thông qua các giao dịch như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc góp vốn theo trình tự pháp luật quy định. Vì vậy, việc cho mượn đất dù kéo dài nhiều năm cũng không làm thay đổi chủ sử dụng đất hợp pháp.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất cho mượn

Theo quy định pháp luật hiện hành thì tranh chấp về giao dịch mượn đất thuộc thẩm quyền giải quyết được xác định như sau:

  • Đất có giấy chứng nhận hoặc tài liệu quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024: Tòa án Nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết.
  • Đất khồng có giấy chứng nhận hoặc tài liệu quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024: Các bên có quyền lựa chọn Tòa án hoặc UBND có thẩm quyền giải quyết.

Lưu ý: Nếu tranh chấp mượn đất nhưng bản chất là xác định ai là người có quyền sử dụng đất

Tòa án Nhân dân khu vực nơi có quyền sử dụng đất tranh chấp có thẩm quyền giải quyết.

Cơ sở pháp lý: Điều 235, Điều 236 Luật Đất đai 2024 và Điều 26, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS).

Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất cho mượn lâu dài

Tùy vào bản chất tranh chấp mà quy trình giải quyết sẽ khác nhau. Dưới đây là trình tự, thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp đất cho mượn:

Thủ tục hòa giải bắt buộc trước khi yêu cầu giải quyết tranh chấp

Nếu bản chất tranh chấp mượn đất là xác định ai có quyền sử dụng đất hợp pháp thì phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp xác định là tranh chấp giao dịch cho mượn như người mượn đất không chịu trả thì không bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã trước khi yêu cầu UBND giải quyết hoặc khởi kiện ra Tòa án.

Cơ sở pháp lý: Điều 235 Luật Đất đai 2024 và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP.

Trường hợp lựa chọn ủy ban nhân dân giải quyết

Các bên tranh chấp có quyền lựa chọn Ủy ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp mượn đất khi:

  • Đây là tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất;
  • Và các bên không có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.

Khi đó, các bên có quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến UBND có thẩm quyền. Sau khi tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp, Chủ tịch UBND thực hiện các hoạt động sau:

Bước 1: Thông báo tranh chấp.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai cho:

  • Các bên tranh chấp đất đai;
  • Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu.

Bước 2: Thẩm tra, xác minh vụ việc và tổ chức hòa giải.

Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

Bước 3: Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Đối với quyết định giải quyết tranh chấp này nếu các bên không đồng ý có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên có thẩm quyền trong 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định.

Cơ sở pháp lý: Điều 236 Luật Đất đai 2024 và Mục I Phần VIII Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Trường hợp lựa chọn tòa án giải quyết

Nếu các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp đất cho mượn tại Tòa án thì thủ tục thực hiện theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Trình tự thủ tục tại Tòa như sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ khởi kiện.

Người khởi kiện chuẩn bị bộ hồ sơ khởi kiện gồm:

  • Đơn khởi kiện theo mẫu 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (nếu có);
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh việc cho mượn đất.
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất, lời khai của nhân chứng..
  • Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện.

Hồ sơ khởi kiện được nộp đến Tòa bằng phương thức trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến.

Bước 2: Xử lý đơn khởi kiện

Tòa án tiếp nhận hồ sơ khởi kiện và phân công thẩm phán xem xét đơn. Hết thời hạn quy định tại Điều 191 BLTTDS Thẩm phán phải ra quyết định về việc tiến hành thụ lý hay không. Trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền thì thông báo cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí, trừ trường hợp được miễn theo quy định.

Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn thông báo và nộp biên lai đóng tạm ứng cho Tòa án. Sau khi nhận được biên lai Tòa án ra thông quá thụ lý vụ án. Thông báo này phải gửi cho đương sự trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý.

Bước 3: Chuẩn bị xét xử

Tranh chấp đất cho mượn có thời gian chuẩn bị xét xử theo khoản 1 Điều 203 BLTTDS là 4 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Trường hợp vụ án phúc tạm thì thời hạn này có thể gia hạn nhưng không quá 2 tháng. Tuy nhiên thực tế thời gian chuẩn bị xét xử có thể kéo dài do phải thực hiện các thủ tục như xác minh, xem xét thẩm định tại chỗ đất tranh chấp,…

Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ tổ chức cho đương sự hòa giải để các bên tự do thỏa thuận giải quyết tranh châp. Trường hợp các bên thỏa thuận giải quyết được toàn bộ các vấn đề tranh chấp thì toà án ra quyết định công nhận hòa giải thành. Ngược lại sẽ đưa vụ án ra xét xử khi xét thấy đủ tài liệu, chứng cứ giải quyết vụ án.

Bước 4: Mở phiên tòa sơ thẩm

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phiên tòa sơ thẩm phải được mở theo quy định khoản 4 Điều 203 BLTTDS. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 2 tháng.

Đối với bản án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu xem xét lại theo thủ tục phúc thẩm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định Điều 271 BLTTDS.

Bước 5: Giải quyết phúc thẩm vụ án (nếu có)

Người kháng cáo nộp đơn kháng cáo và tài liệu đính kèm đến tòa án cấp sơ thẩm trong thời hạn quy định tại Điều 273 BLTTDS, trừ trường hợp kháng cáo quá hạn. Tòa án cấp sơ thẩm thực hiện các thủ tục sau:

  • Kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo;
  • Yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng (trường hợp kháng cáo quá hạn);
  • Tòa án trả lại đơn kháng cáo nếu thuộc khoản 4 Điều 274 BLTTDS;
  • Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
  • Thông báo về việc kháng cáo.
  • Chuyển hồ sơ vụ án lên Tòa án cấp phúc thẩm

Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý theo Điều 285 BLTTDS. Khi đó vụ án chuyển sang giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm theo Điều 286 BLTTDS.

Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:

  • Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
  • Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
  • Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Giai đoạn thi hành bản án/quyết định của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền

Thi hành bản án/ quyết định của Tòa

Sau khi bản án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật, việc thực hiện nghĩa vụ trả lại đất sẽ được tiến hành theo thủ tục thi hành án dân sự. Theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi, bổ sung 2014 (LTHADS), bản án và quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được các cá nhân, tổ chức liên quan nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thì cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành theo quy định.

Đối với tranh chấp đất cho mượn, nghĩa vụ thi hành án thường là buộc bên mượn phải trả lại quyền sử dụng đất cho chủ đất hợp pháp và di dời tài sản trên đất nếu có. Theo Điều 45 LTHADS, sau khi nhận được quyết định thi hành án, người phải thi hành án có thời hạn 10 ngày để tự nguyện thi hành. Trường hợp hết thời hạn tự nguyện mà bên mượn đất vẫn không trả lại đất hoặc không chấp hành nghĩa vụ theo bản án, người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tổ chức thi hành án. Chấp hành viên có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự 2008.

Thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND

Đối với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND, việc thi hành được thực hiện theo quy định Điều 236 Luật Đất đai 2024. Sau khi quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật, các bên tranh chấp có trách nhiệm chấp hành quyết định.

Trường hợp bên có nghĩa vụ không tự nguyện thực hiện thì Chủ tịch UBND đã ban hành quyết định có quyền tổ chức thi hành hoặc ban hành quyết định cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và quản lý đất đai. Việc cưỡng chế có thể bao gồm buộc giao trả đất, tháo dỡ công trình xây dựng trái phép và khôi phục lại tình trạng ban đầu của thửa đất, với sự phối hợp của các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương nhằm bảo đảm quyết định giải quyết tranh chấp được thực hiện trên thực tế.

>> Xem thêm: Hướng giải quyết của Tòa án phúc phẩm trong vụ án dân sự có kháng cáo

Thi hành kết quả giải quyết tranh chấp đât
Thi hành kết quả giải quyết tranh chấp đât

Căn cứ chứng minh đất cho mượn

Để xác định quan hệ giữa các bên là cho mượn đất chứ không phải chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng minh nguồn gốc và quá trình sử dụng đất. Theo Điều 91 BLTTDS, đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu hoặc ý kiến của mình là có căn cứ và hợp pháp. Ngoài ra, Điều 94  BLTTDS cũng quy định các nguồn chứng cứ như tài liệu, lời khai của người làm chứng, dữ liệu điện tử và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.

Giấy tờ về quyền sử dụng đất

Nhóm chứng cứ quan trọng nhất để xác định nguồn gốc đất là các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất. Các tài liệu thường được sử dụng gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Hồ sơ địa chính, sổ mục kê đất đađ;
  • Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đđấ;
  • Các tài liệu lưu trữ tại cơ quan quản lý đất đai.

Theo quy định khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất. Do đó, nếu thửa đất vẫn đứng tên người cho mượn trong Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ địa chính thì đây là căn cứ quan trọng để xác định người đó là chủ sử dụng đất hợp pháp. Trong trường hợp này, việc bên còn lại đang sử dụng đất thường được xem là sử dụng theo sự cho phép của chủ đất, trừ khi có chứng cứ chứng minh đã phát sinh giao dịch chuyển nhượng hợp pháp.

Lời khai nhân chứng

Bên cạnh các giấy tờ pháp lý, lời khai của nhân chứng cũng là nguồn chứng cứ có giá trị trong quá trình giải quyết tranh chấp. Theo Điều 99 BLTTDS, người làm chứng có thể cung cấp lời khai về những tình tiết mà họ biết liên quan đến vụ việc tranh chấp.

Trong các tranh chấp đất cho mượn, lời khai của hàng xóm, người thân trong gia đình, trưởng thôn hoặc tổ trưởng dân phố có thể được sử dụng để chứng minh quá trình sử dụng đất và bản chất của quan hệ giữa các bên. Những người này thường là những người trực tiếp chứng kiến việc cho mượn đất hoặc biết rõ nguồn gốc đất từ trước. Lời khai của họ có thể giúp làm rõ rằng việc sử dụng đất chỉ là ở nhờ hoặc mượn đất, không có việc mua bán hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Chứng cứ sử dụng đất

Ngoài giấy tờ về quyền sử dụng đất và lời khai nhân chứng, các tài liệu liên quan đến quá trình sử dụng đất cũng có giá trị chứng minh quan hệ mượn đất. Các tài liệu thường được sử dụng gồm: biên lai nộp thuế sử dụng đất, hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, giấy phép xây dựng, đơn xin ở nhờ hoặc các văn bản thể hiện việc xin phép sử dụng đất.

Những tài liệu này giúp xác định ai là người quản lý thửa đất, mục đích sử dụng đất và thời điểm bắt đầu phát sinh quan hệ sử dụng đất. Theo Điều 94 BLTTDS các tài liệu này đều được xem là nguồn chứng cứ hợp pháp nếu được thu thập theo đúng trình tự, thủ tục. Trên thực tế, Tòa án thường đánh giá tổng hợp các chứng cứ để xác định bản chất quan hệ pháp lý, từ đó làm căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai phát sinh từ việc cho mượn đất.

Một số khuyến nghị của ls từ thực tiễn tham gia giải quyết tranh chấp

Trong thực tiễn xét xử các tranh chấp phát sinh từ việc cho mượn đất, Tòa án thường tập trung làm rõ bản chất quan hệ pháp lý giữa các bên để xác định hướng giải quyết phù hợp. Việc xác định đúng bản chất quan hệ là rất quan trọng vì nó quyết định quyền và nghĩa vụ của các bên trong vụ án. Theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 và Điều 6 BLTTDS, Tòa án giải quyết vụ việc dựa trên yêu cầu của đương sự và đánh giá toàn diện chứng cứ do các bên cung cấp. Khi đó,Tòa án thường căn cứ vào bản chất quan hệ pháp lý vụ việc để đưa ra các giải quyết phù hợp.

Trường hợp xác định là mượn đất

Nếu các chứng cứ trong vụ án cho thấy quan hệ giữa các bên chỉ là mượn đất, Tòa án thường xác định đây là quan hệ hợp đồng mượn tài sản theo Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015. Khi đó, bên mượn có nghĩa vụ hoàn trả lại tài sản khi hết thời hạn mượn hoặc khi bên cho mượn yêu cầu theo quy định tại Điều 499 Bộ luật Dân sự 2015.

Trên cơ sở đó, Tòa án có thể tuyên buộc bên mượn phải trả lại đất cho người có quyền sử dụng đất hợp pháp. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp bên mượn đã sinh sống hoặc canh tác trên đất trong thời gian dài nên để bảo đảm tính nhân đạo và ổn định xã hội, Tòa án thường cho bên mượn một thời hạn hợp lý để di dời tài sản hoặc thu hoạch hoa màu trước khi trả lại đất. Quyết định này nhằm bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp của chủ đất nhưng vẫn tạo điều kiện cho bên mượn ổn định cuộc sống.

>> Xem thêm: Đòi lại đất khi người mượn không tự nguyện trả

Trường hợp có nhà ở xây dựng lâu năm

Tranh chấp đất cho mượn thường phức tạp hơn khi bên mượn đã xây dựng nhà ở kiên cố và sử dụng đất ổn định trong thời gian dài. Trong những trường hợp này, Tòa án sẽ xem xét nhiều yếu tố như thời điểm xây dựng nhà, sự đồng ý của chủ đất, thời gian sử dụng đất và hoàn cảnh thực tế của các bên.

Thông thường, nếu xác định rõ đất chỉ được cho mượn thì Tòa án vẫn có thể buộc bên mượn trả lại đất cho chủ sử dụng hợp pháp. Tuy nhiên, để hạn chế thiệt hại cho bên mượn, Tòa án có thể cho họ một khoảng thời gian nhất định để tháo dỡ nhà ở, di dời tài sản hoặc tìm nơi ở khác. Trong một số trường hợp đặc biệt, khi việc tháo dỡ gây thiệt hại lớn hoặc có sự đồng ý trước đó của chủ đất, Tòa án có thể xem xét việc hỗ trợ hoặc thanh toán giá trị hợp lý của tài sản gắn liền với đất theo các nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015.

Trường hợp đã cấp sổ đỏ cho người mượn

Trong thực tế cũng có những trường hợp bên mượn đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do quá trình kê khai, đăng ký đất đai không chính xác hoặc do cơ quan có thẩm quyền chưa xác minh đầy đủ nguồn gốc đất. Khi xảy ra tranh chấp, nếu người cho mượn chứng minh được nguồn gốc đất thuộc quyền sử dụng của mình và việc cấp Giấy chứng nhận cho bên mượn là không đúng quy định thì Tòa án có thể xem xét xử lý.

Theo quy định của Luật Đất đai 2024, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể bị hủy nếu được cấp không đúng đối tượng, không đúng nguồn gốc sử dụng đất hoặc không đúng trình tự thủ tục. Trên cơ sở đó, Tòa án có thể tuyên hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp sai, đồng thời xác định lại quyền sử dụng đất cho chủ thể hợp pháp. Quyết định này nhằm bảo đảm việc quản lý đất đai đúng quy định và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người có quyền sử dụng đất thực sự.

Luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp đương sự trong tranh chấp đất cho mượn

Trong các tranh chấp đất cho mượn, luật sư có thể hỗ trợ khách hàng thực hiện nhiều công việc như:

  • Tư vấn đánh giá hồ sơ pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, xác định nguồn gốc đất và bản chất quan hệ pháp lý giữa các bên.
  • Thu thập và củng cố chứng cứ như giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ địa chính, lời khai nhân chứng, tài liệu chứng minh quá trình sử dụng đất để chứng minh quan hệ mượn đất.
  • Tham gia hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã, giải quyết tranh chấp tại UBND có thẩm quyền.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đơn khiếu nại và đại diện cho khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tham gia tố tụng tại Tòa án với tư cách đại diện theo ủy quyền/ luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
  • Hỗ trợ trong giai đoạn thi hành án, bảo đảm bản án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp được thực hiện trên thực tế

Với kinh nghiệm tham gia giải quyết nhiều vụ án tranh chấp đất đai, luật sư có thể giúp đương sự xác định đúng hướng xử lý pháp lý, hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật. Trường hợp cần tư vấn hoặc hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất cho mượn, người dân nên chủ động tham khảo ý kiến luật sư để được hướng dẫn kịp thời và phù hợp với từng tình huống cụ thể.

Giải quyết tranh chấp đất cho mượn
Giải quyết tranh chấp đất cho mượn

Câu hỏi liên quan tranh chấp đất cho mượn

Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn các vấn đề pháp lý thường gặp trong thực tiễn, dưới đây là một số câu hỏi liên quan đến tranh chấp đất đai phát sinh từ việc cho mượn đất lâu dài.

Khi bên mượn đất không trả đất thì chủ đất phải làm gì?

Khi bên mượn đất không trả đất, chủ đất có thể yêu cầu trả lại đất trên cơ sở quan hệ hợp đồng mượn tài sản theo Điều 494 và Điều 499 Bộ luật Dân sự 2015. Trước hết, các bên nên thương lượng hoặc hòa giải để giải quyết tranh chấp. Nếu không đạt được thỏa thuận, chủ đất có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu buộc bên mượn trả lại đất. Trường hợp tranh chấp liên quan đến việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất thì phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã theo Điều 235 Luật Đất đai 2024 trước khi khởi kiện hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Tranh chấp đất cho mượn có bắt buộc hòa giải tại UBND xã không?

Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã. Theo Điều 235 Luật Đất đai 2024, hòa giải tại UBND cấp xã là thủ tục bắt buộc đối với tranh chấp về xác định ai là người có quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, nếu tranh chấp chỉ liên quan đến việc bên mượn không trả đất theo thỏa thuận, tức là tranh chấp hợp đồng mượn tài sản, thì các bên không bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện ra Tòa án. Quy định này cũng được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao.

Khi đất không có sổ đỏ thì tranh chấp mượn đất được giải quyết ở đâu?

Trong trường hợp đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ theo Điều 137 Luật Đất đai 2024, các bên có quyền lựa chọn UBND có thẩm quyền hoặc Tòa án nhân dân để giải quyết tranh chấp. Trường hợp có 1 trong các giấy tờ theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án.

Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024, nếu các bên lựa chọn UBND thì Chủ tịch UBND sẽ tiến hành thụ lý, xác minh, tổ chức hòa giải và ban hành quyết định giải quyết tranh chấp. Ngược lại, nếu lựa chọn Tòa án thì vụ việc sẽ được giải quyết theo trình tự tố tụng dân sự quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Việc lựa chọn cơ quan giải quyết cần căn cứ vào tính chất tranh chấp và chứng cứ hiện có.

Bên mượn đất có được xây nhà trên đất mượn không?

Việc bên mượn xây nhà trên đất phụ thuộc vào sự đồng ý của chủ sử dụng đất hợp pháp. Nếu chủ đất cho phép xây dựng thì việc xây nhà có thể được xem là sử dụng đất theo sự cho phép của chủ đất.

Tuy nhiên, điều này không làm phát sinh quyền sử dụng đất cho bên mượn. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, Tòa án sẽ xem xét các yếu tố như thời điểm xây dựng, sự đồng ý của chủ đất và thời gian sử dụng đất. Nếu xác định chỉ là quan hệ mượn đất, Tòa án có thể buộc bên mượn trả lại đất theo Điều 499 Bộ luật Dân sự 2015, đồng thời xem xét phương án xử lý tài sản trên đất để bảo đảm quyền lợi của các bên.

Quyết định giải quyết tranh chấp đất của Chủ tịch UBND có thể bị khiếu nại không?

Có. Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024, nếu các bên không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND thì có quyền khiếu nại lên cơ quan hành chính cấp trên trực tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định pháp luật. Thời hạn khiếu nại thường là 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Việc khiếu nại hoặc khởi kiện nhằm bảo đảm quyền của người dân được xem xét lại quyết định hành chính nếu cho rằng quyết định đó không phù hợp với quy định pháp luật hoặc không bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Kết luận

Tranh chấp đất đai phát sinh từ việc cho mượn đất thường xuất phát từ việc các bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói và sử dụng đất trong thời gian dài. Khi xảy ra tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét nguồn gốc đất, giấy tờ pháp lý và quá trình sử dụng đất để xác định bản chất quan hệ giữa các bên. Việc thu thập đầy đủ chứng cứ và thực hiện đúng trình tự hòa giải, khởi kiện là yếu tố quan trọng để bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp.

Trong những vụ việc phức tạp, sự hỗ trợ của luật sư sẽ giúp định hướng giải quyết tranh chấp hiệu quả và hạn chế rủi ro pháp lý. Nếu cần tư vấn hoặc hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất cho mượn, bạn có thể liên hệ Luật sư đất đai của Chuyên tư vấn luật qua hotline 190063687 để được luật sư hỗ trợ kịp thời.

Bài viết được Nguyễn Hồng Nhung - Luật Sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Hồng Nhung - Luật Sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Cử nhân Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 957 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *